Tóm tắt Công văn 6114/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 6114/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hoạt động xuất khẩu, nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào và quy định về hóa đơn chứng từ đi kèm.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành:
- Các dịch vụ phần mềm bao gồm hoạt động sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra, đồng thời không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần doanh thu của hoạt động không chịu thuế.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%
Đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (dịch vụ xuất khẩu), để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Địa điểm tiêu dùng: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
3. Nguyên tắc khấu trừ và phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
4. Quy định về lập hóa đơn và chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn:
- Sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay thế cho hóa đơn GTGT thông thường đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài.
- Trường hợp xuất khẩu dịch vụ vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn phải thể hiện rõ thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6114/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bắc Chương Dương
Đ/c: Số 379, ngõ 2 Nguyễn Văn Cừ, Q. Long Biên, TP. Hà Nội
MST: 0100596731
Trả lời công văn số 08/BCD đề ngày 14/12/2018 của Công ty TNHH Bắc Chương Dương (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:
+ Tại khoản 10, Điều 7 quy định giá tính thuế:
“10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.
Ví dụ 35: Năm 2014 Công ty kinh doanh bất động sản A được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán. Tiền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất được miễn giảm, chưa trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt là 15 tỷ đồng.
Tổng giá trị đất được trừ được xác định như sau:
- Tiền sử dụng đất được miễn giảm là: 30 tỷ x 20% = 6 tỷ (đồng);
- Tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ - 6 tỷ - 15 tỷ = 9 tỷ (đồng);
- Tổng giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 tỷ + 15 tỷ = 24 tỷ (đồng). Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m2 đất được phép kinh doanh.
…
a.3) Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
Ví dụ 36: Công ty cổ phần VN-KR có ngành nghề kinh doanh đầu tư, kinh doanh hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Công ty được Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất 1 lần để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để thực hiện dự án; thời hạn thuê đất là 50 năm. Diện tích đất thuê là 300.000 m2, giá thu tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê là 82.000đ/ m2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp là 24,6 tỷ đồng. Công ty không được miễn, giảm tiền thuê đất. Sau khi đầu tư xây dựng hạ tầng, Công ty ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê lại với thời gian thuê là 30 năm, diện tích đất cho thuê là 16.500 m2, đơn giá cho thuê tại thời điểm ký hợp đồng là 650.000đ/m2 cho cả thời gian thuê, giá đã bao gồm thuế GTGT).
Giá đã có thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng trong cả thời gian cho thuê (30 năm) đối với Công ty cổ phần VN-KR cho nhà đầu tư thuê được xác định là:
16.500 m2 x (650.000 - (82.000đ/m2 : 50 năm x 30 năm)) = 9,9132 tỷ đồng.
Giá chưa có thuế GTGT được xác định là:
tỷ đồng.
Thuế GTGT là: 9,012 x 10% = 0,9012 tỷ đồng.
…
a.7) Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 1m2 nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định từ điểm a.1 đến a.6 nêu trên chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất...”
- Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
+ Tại Điều 3 quy định về việc xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
+ Tại Điều 4 quy định về việc xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế.
+ Tại Điều 6 quy định về phân bổ tiền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng tại công trình hỗn hợp có nhà ở.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty được UBND TP Hà Nội ban hành quyết định số 5806/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 về việc phê duyệt giá đất làm căn cứ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở do Công ty TNHH Bắc Chương Dương làm chủ đầu tư, thì khi tính giá tính thuế GTGT, Công ty căn cứ vào hình thức sử dụng đất để xác định giá đất được trừ và tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Bắc Chương Dương được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 85723/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3791/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4589/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6069/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6656/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7332/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động liên kết đào tạo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7334/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7339/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 85723/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3791/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4589/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6069/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6656/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 7332/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động liên kết đào tạo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 7334/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 7339/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6114/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6114/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
