Tóm tắt Công văn 6096/TCHQ-TXNK năm 2021 về phụ phí cước vận chuyển đường biển của hàng hóa xuất khẩu
Công văn 6096/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại, xác định trị giá hải quan đối với các khoản phụ phí cước vận chuyển đường biển của hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan và tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
- Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về trị giá hải quan (quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 60/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính), trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất.
- Giá bán này được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương, không bao gồm chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế phát sinh từ cửa khẩu xuất đến cửa khẩu nhập.
- Nguyên tắc xử lý phụ phí cước vận chuyển đường biển
- Các khoản phụ phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển từ cửa khẩu xuất của Việt Nam đến cửa khẩu nhập (ví dụ như phụ phí xếp dỡ tại cảng THC, phụ phí mất cân đối vỏ container CIC, phụ phí biến động giá nhiên liệu EBS, và các khoản phụ phí tương tự khác) về bản chất là một phần của chi phí vận tải quốc tế.
- Do chi phí vận tải quốc tế không thuộc cấu thành trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, các khoản phụ phí cước vận chuyển đường biển phát sinh sau cửa khẩu xuất sẽ không phải cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan.
- Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn người khai hải quan thực hiện khai báo trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng nguyên tắc nêu trên.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hải quan, chứng từ vận tải, hóa đơn thương mại và các tài liệu liên quan để xác định đúng bản chất của các khoản phụ phí, đảm bảo tính đúng, tính đủ thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trường hợp phát hiện có sự mập mờ hoặc khai báo không đúng bản chất của các khoản phụ phí nhằm mục đích gian lận trị giá hải quan, cơ quan hải quan sẽ thực hiện xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6096/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty cổ phần kinh doanh VMPC.
(Đ/c: LK02-19, số 117 đường Gamuda Garden 3-5, Khu đô thị C2-Gamuda Gardens, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 211206/VMPC-CHQHN ngày 06/12/2021 của Công ty cổ phần kinh doanh VMPC (sau đây viết tắt là Công ty) vướng mắc về xác định trị giá hải quan liên quan đến khoản phụ phí cước vận chuyển đường biển của hàng hóa xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính thì nếu địa điểm giao hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại, trừ phí bảo hiểm quốc tế (I, nếu có), phí vận tải quốc tế (F) từ cửa khẩu xuất đến địa điểm giao hàng.
Đối chiếu với quy định nêu trên thì khoản phụ phí: Phụ phí biến động giá nhiên liệu/phụ phí cước xăng dầu (FAF, EBS, BUC, FRC), phụ phí giảm thiểu lưu huỳnh (LSS/LSA), phụ phí mùa cao điểm (PSS) là chi phí mà doanh nghiệp phải trả trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu xuất đến nước nhập khẩu, do đó đây là bộ phận của chi phí vận chuyển quốc tế, nên không bao gồm trong trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu.
Do vậy, trường hợp Công ty ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu với điều kiện giao hàng CFR/CIF thì các khoản phụ phí nêu trên được trừ ra khỏi trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu nếu giá bán đã bao gồm các khoản phí này và doanh nghiệp có số liệu, chứng từ hợp pháp để chứng minh.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty cổ phần kinh doanh VMPC được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1433/VPCP-KTN về các hãng tàu thu khoản phụ phí vận chuyển hàng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2678/BTC-TCHQ về hãng tàu thu khoản phụ phí vận chuyển hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3761/VPCP-KTN về hãng tàu thu khoản phụ phí vận chuyển hàng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn 1433/VPCP-KTN về các hãng tàu thu khoản phụ phí vận chuyển hàng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2678/BTC-TCHQ về hãng tàu thu khoản phụ phí vận chuyển hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3761/VPCP-KTN về hãng tàu thu khoản phụ phí vận chuyển hàng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 60/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6096/TCHQ-TXNK năm 2021 về phụ phí cước vận chuyển đường biển của hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6096/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
