Tổng quan về Công văn 6021/TCT-CS năm 2024
Công văn 6021/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc thu thuế đúng đối tượng, công bằng và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 6021/TCT-CS
1. Xác định đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn nhấn mạnh việc xác định người nộp thuế phải căn cứ vào quyền sử dụng đất thực tế và các giấy tờ pháp lý liên quan. Cụ thể:
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế.
- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người nộp thuế là người được ghi trên Giấy chứng nhận.
- Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người nộp thuế.
2. Quy định đối với các trường hợp đặc thù
Công văn 6021/TCT-CS hướng dẫn chi tiết cách xác định người nộp thuế trong một số trường hợp đặc biệt nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng:
- Trường hợp cho thuê đất: Đối với đất được Nhà nước cho thuê để thực hiện dự án đầu tư, người nộp thuế là tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Trường hợp thuê lại đất của các tổ chức, cá nhân khác thì nghĩa vụ thuế được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo người có quyền sử dụng đất hợp pháp là người chịu trách nhiệm cuối cùng trước pháp luật thuế.
- Trường hợp đất đang có tranh chấp: Trong thời gian đất chưa được giải quyết tranh chấp xong, người trực tiếp sử dụng đất tạm thời là người nộp thuế. Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong tranh chấp, nghĩa vụ thuế sẽ được điều chỉnh theo quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất: Người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của các đồng sở hữu hoặc từng cá nhân tự thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng với phần diện tích quyền sử dụng đất của mình.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo hiệu quả quản lý thuế, Công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác và nộp thuế đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế. Mọi thay đổi về người sử dụng đất hoặc mục đích sử dụng đất phải được cập nhật kịp thời để điều chỉnh bộ thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác rà soát, đối chiếu dữ liệu đất đai với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định chính xác đối tượng nộp thuế. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 6021/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên phạm vi cả nước. Văn bản giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6021/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Mapletree Logistics Park Phase 4 Việt Nam.
(Đ/c: Số 18L1-5, Đường số 3, KCN VSIP II, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương)
Trả lời văn bản số 02/2024-MLPP4 ngày 14/10/2024 của Công ty NTHH Mapletree Logistics Park Phase 4 Việt Nam vướng mắc về người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội quy định:
“1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;…”
Tại khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.”
Luật Đất đai năm 2013:
Khoản 9 và khoản 16 Điều 3 quy định:
“9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
...
16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. ”
Khoản 1 Điều 166 quy định quyền chung của người sử dụng đất: “1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Khoản 3 Điều 170 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất: “3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 quy định: “21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sài gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.”
Tại tiết 2.1 khoản 2 Điều 1 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“2.1. Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; ”
Tại khoản 1 và tiết 3.1 tiết 3.2 khoản 3 Điều 3 Thông tư số 153/2011/TT-BTC nêu trên quy định:
“1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 Thông tư này.
....
3.1. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế;
3.2. Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;”
Ngày 29/1/2013, Tổng cục Thuế đã có công văn số 405/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của doanh nghiệp khu công nghiệp.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Liên doanh TNHH KCN Việt Nam - Singapore (Công ty VSIP) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp để cho thuê lại đất thì Công ty VSIP kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất trong quá trình đầu tư xây dựng và diện tích đất chưa cho thuê. Trường hợp Công ty TNHH Mapletree Logistics Park Phase 4 Việt Nam thực hiện thuê lại đất của Công ty VSIP và trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì Công ty TNHH Mapletree Logistics Park Phase 4 Việt Nam là người nộp thuế và thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định do đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chứng thư pháp lý để Nhà nước xác định quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất). Công ty TNHH Mapletree Logistics Park Phase 4 Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với điện tích đất thuê lại từ Công ty VSIP theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Mapletree Logistics Park Phase 4 Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3990/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4858/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5921/TCT-CS năm 2024 về Giá tính thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6021/TCT-CS năm 2024 về Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6021/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
