Giới thiệu về Công văn 4858/TCT-CS năm 2024
Công văn 4858/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực thi pháp luật thuế đất đai, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc áp dụng các quy định pháp lý hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Dựa trên các quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và chính sách trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định người nộp thuế trong các trường hợp cụ thể như đất được giao, cho thuê, đất đang sử dụng thực tế chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc đất có tranh chấp.
- Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế được xác định dựa trên diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất (theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định) và thuế suất tương ứng. Công văn lưu ý việc áp dụng thuế suất lũy tiến đối với đất ở vượt hạn mức và đất sử dụng sai mục đích hoặc lấn chiếm.
- Chính sách miễn, giảm thuế: Làm rõ các điều kiện, đối tượng và thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến các đối tượng là gia đình chính sách, người có công, hộ nghèo, và đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn quy trình khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi về diện tích hoặc người sử dụng đất, và thời hạn nộp thuế hàng năm nhằm hạn chế tình trạng chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 4858/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế:
- Đối với người nộp thuế: Giúp cá nhân, hộ gia đình và tổ chức nắm rõ quyền lợi về miễn giảm thuế, đồng thời thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
- Đối với cơ quan thuế: Tạo cơ sở thống nhất để áp dụng luật thuế tại các địa phương, hạn chế sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu từ đất đai vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4858/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2614/CTPHY-NVDTPC ngày 12/9/2024 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên vướng mắc về việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho chu kỳ khai thuế ổn định tiếp theo. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công:
“3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Đối với tổ chức:
a.1) Kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
a.2) Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp”.
- Tại Điều 9 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định về nguyên tắc miễn, giảm thuế. Theo đó không có quy định về trường hợp chậm nộp hồ sơ.
- Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 153/2011/TT-BTC nêu trên quy định:
“1. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 15 Thông tư này để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Trung tâm Dịch vụ Công ích thuộc đối tượng được miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, tại chu kỳ khai thuế tiếp theo (chu kỳ năm 2022 đến năm 2026) Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế.
Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc miễn, giảm thuế SDĐPNN thì không có quy định về việc không được miễn, giảm thuế SDĐPNN đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ của chu kỳ khai thuế ổn định tiếp theo.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết và thực hiện./.
- 1Công văn 2509/TCT-DNNCN năm 2024 về vướng mắc chính sách thuế đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất có người đại diện do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3418/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3990/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4858/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4858/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
