Tóm tắt Công văn 3418/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 3418/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc xác định đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế cũng như các trường hợp được miễn, giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3418/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế, Chi cục Thuế), các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế.
- Mục đích ban hành: Tháo gỡ khó khăn, thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế đối với các trường hợp cụ thể về đất phi nông nghiệp tại địa phương.
2. Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và quy định pháp lý liên quan đến việc quản lý và thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế:
- Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp có sự thay đổi về người sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận, công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định người nộp thuế tạm thời hoặc người trực tiếp sử dụng đất để đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước không bị thất thoát.
Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành.
- Thuế suất: Áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần đối với đất ở, hoặc áp dụng mức thuế suất phổ thông đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo đúng biểu thuế quy định.
Nguyên tắc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải được thực hiện theo đúng đối tượng, đúng điều kiện và trình tự thủ tục quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, công văn nhấn mạnh việc rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý, quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để áp dụng chính sách miễn, giảm thuế chính xác.
- Người nộp thuế phải tự kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đến mọi tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan đăng ký đất đai để đối chiếu, cập nhật thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất và mục đích sử dụng đất làm căn cứ tính thuế chính xác.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế của các tổ chức, cá nhân, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc áp dụng sai chính sách miễn, giảm thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý của Công văn 3418/TCT-CS
Công văn 3418/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xử lý các hồ sơ thuế phức tạp, giảm thiểu tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý. Đồng thời, văn bản này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3418/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1564/CTPHY-NVDTPC ngày 31/5/2024 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên vướng mắc về việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Căn cứ điểm 19, mục V phần A Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Căn cứ điểm 2 mục III Phụ lục II ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm 19, mục V phần A Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ và điểm 2 mục III Phụ lục II ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1277/TCT-CS năm 2024 chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1980/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2442/TCT-CS năm 2024 về giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3418/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3418/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
