Giới thiệu chung về Công văn 601/TCHQ-TXNK
Công văn 601/TCHQ-TXNK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất quy trình phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng lúa mỳ nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình thông quan, đảm bảo tính đồng nhất trong áp dụng pháp luật thuế và hải quan tại các cục hải quan địa phương trên cả nước.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng lúa mỳ theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng lúa mỳ phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết HS, và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa. Cụ thể:
- Phân nhóm lúa mỳ Durum (Durum wheat): Đây là loại lúa mỳ cứng, thường được phân loại vào nhóm 1001.11 (loại dùng để làm giống) hoặc 1001.19 (loại khác). Việc xác định lúa mỳ Durum phải dựa trên các đặc tính sinh học và tiêu chuẩn kỹ thuật đặc trưng của giống lúa mỳ này.
- Phân nhóm lúa mỳ khác (Other wheat): Các loại lúa mỳ không thuộc nhóm lúa mỳ Durum sẽ được phân loại vào nhóm 1001.91 (loại dùng để làm giống) hoặc 1001.99 (loại khác, bao gồm lúa mỳ thường, lúa mỳ spelt, lúa mỳ meslin).
- Tiêu chí xác định lúa mỳ làm giống: Để được phân loại vào nhóm lúa mỳ làm giống (mã 1001.11.00 hoặc 1001.91.00), doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh mục đích sử dụng làm giống gieo trồng, được cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xác nhận và kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn giống cây trồng.
Chính sách thuế và quản lý thuế đối với lúa mỳ nhập khẩu
Việc phân loại chính xác mã HS là cơ sở để áp dụng các chính sách thuế liên quan. Công văn nhấn mạnh các điểm lưu ý sau:
- Thuế nhập khẩu ưu đãi (Thuế suất MFN): Tùy thuộc vào mã HS cụ thể sau khi phân loại để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Mặt hàng lúa mỳ chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế VAT, hoặc áp dụng mức thuế suất VAT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng đối với từng khâu thương mại cụ thể.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA): Trường hợp doanh nghiệp xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ từ các nước có thỏa thuận thương mại tự do với Việt Nam, cơ quan hải quan xem xét áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định.
Hướng dẫn kiểm tra, giám sát đối với cơ quan hải quan địa phương
Để tránh tình trạng gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã số HS hoặc khai sai mục đích sử dụng, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Đối chiếu kỹ thông tin khai báo trên tờ khai hải quan với các chứng từ kèm theo như hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, chứng nhận chất lượng (C/Q), chứng nhận xuất xứ (C/O) và kết quả kiểm dịch thực vật.
- Phối hợp kiểm tra chuyên ngành: Chặt chẽ phối hợp với các cơ quan kiểm dịch thực vật và kiểm tra chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định chính xác chủng loại, đặc tính lý hóa của lúa mỳ nhập khẩu trước khi quyết định thông quan.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai mã HS nhằm mục đích trốn thuế hoặc né tránh các chính sách quản lý mặt hàng, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 601/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được ý kiến phản ánh của Cục Hải quan các địa phương về vướng mắc trong phân loại mặt hàng lúa mỳ dạng hạt, đã tách phần vỏ trấu ngoài, còn vỏ lụa bên trong. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 80/2010/TT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Tài chính về việc chi tiết mã số và sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 11.04 tại Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính; Tham khảo chú giải (HS) Chương 10 và Chương 11:
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với các nguyên tắc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế và các Thông tư hướng dẫn để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 80/2010/TT-BTC về chi tiết mã số và sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 1104 quy định tại Thông tư 216/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3619/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng "bắp sấy khô" do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 601/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Lúa mỳ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 601/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
