Tóm tắt Công văn 5976/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Công văn 5976/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các quy định, điều kiện và thủ tục thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
1. Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
Theo hướng dẫn, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho các đối tượng người phụ thuộc nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Con cái: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng. Con dưới 18 tuổi hoặc con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; hoặc con đang theo học tại các bậc học và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Phải đáp ứng điều kiện đối với người trong độ tuổi lao động (bị khuyết tật, không có khả năng lao động) và ngoài độ tuổi lao động (không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng).
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa: Mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (như anh, chị, em ruột; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột, bác ruột; cháu ruột...) cũng phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, khả năng lao động và mức thu nhập nêu trên.
2. Nguyên tắc thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt nhằm tránh trùng lặp và đảm bảo tính chính xác:
- Nguyên tắc duy nhất: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Yêu cầu về mã số thuế: Người nộp thuế chỉ được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Thời điểm tính giảm trừ: Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
3. Hồ sơ và thủ tục đăng ký người phụ thuộc
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và điều kiện của người phụ thuộc:
- Đối với con: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Đối với con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì cần thêm quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, giấy tờ chứng minh quan hệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các đối tượng khác: Bản sao giấy tờ tùy thân, giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ nhân thân (như sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn) và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động (nếu có).
- Tờ khai đăng ký: Người nộp thuế nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu quy định cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5976/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi:Ông Nguyễn Xuân Hồng
Địa chỉ: Số 6, Ngách 69 Láng Trung, Ngõ 107 Đường Nguyễn Chí Thanh,Q. Đống Đa, TP.HàNội
MST: 0200525678
Trả lời đơn đề nghị ngày 05/01/2018 của Ông Nguyễn Xuân Hồng hỏi về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại khoản 2 Điều 8 hướng dẫn thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:
“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”
+ Tại Khoản 1 Điều 9 hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
...d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
...d.1.3) Con đang theo học tại ViệtNam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
...d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp phápcủa người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
...đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
...đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Trên cơ sở công văn số 15485/CT-TNCN ngày 29/12/2017 của Cục Thuế TP Hải Phòng về việc xác minh thông tin thuế TNCN, năm 2015 Ông Nguyễn Xuân Hồng phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN do Công ty cổ phần cảng Hải Phòng chi trả, số tiền là 163.437.670 đồng; Ông Hồng có mẹ đẻ ngoài độ tuổi lao động, không có thu nhập và con đẻ đang theo học bậc trên đại học tại nước ngoài thì Ông Hồng chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho mẹ đẻ.
Đề nghị của Ông Nguyễn Xuân Hồng về việc giảm trừ gia cảnh cho con đẻ đang theo học bậc trên đại học tại nước ngoài khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, Cục Thuế TP Hà Nội không có căn cứ để giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để ông Hồng được biết và thực hiện./.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 43272/CT-HTr năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 57125/CT-TTHT năm 2017 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 65165/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 27247/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 51694/CT-TTHT năm 2018 về hồ sơ người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 43272/CT-HTr năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 57125/CT-TTHT năm 2017 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65165/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 27247/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51694/CT-TTHT năm 2018 về hồ sơ người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5976/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5976/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
