Tóm tắt Công văn 5898/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng suất ăn công nghiệp
Công văn 5898/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp suất ăn công nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng thuế suất, tránh các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Xác định bản chất dịch vụ và mức thuế suất thuế GTGT áp dụng
- Hoạt động cung ứng suất ăn công nghiệp (bao gồm việc chế biến, cung cấp suất ăn theo hợp đồng cho các nhà máy, xí nghiệp, trường học, bệnh viện...) được phân loại là dịch vụ ăn uống.
- Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế GTGT, hoạt động dịch vụ ăn uống thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Mức thuế suất 10% được áp dụng trên toàn bộ giá trị dịch vụ ghi trên hóa đơn, không thực hiện bóc tách riêng lẻ giữa giá trị nguyên liệu thực phẩm và chi phí nhân công chế biến.
- Phân biệt suất ăn công nghiệp với hoạt động bán thương mại thực phẩm thô
- Dịch vụ suất ăn công nghiệp là một chuỗi cung ứng khép kín từ khâu thu mua, sơ chế, chế biến nhiệt (nấu chín) đến khâu vận chuyển và phục vụ tại bàn ăn. Do đó, hoạt động này không được hưởng các chính sách ưu đãi thuế (như miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất 5%) dành cho sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường.
- Các sản phẩm suất ăn đã qua chế biến, sẵn sàng sử dụng ngay bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất phổ thông là 10% nhằm đảm bảo tính công bằng với các loại hình dịch vụ ăn uống thương mại khác.
- Quy định về lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động cung ứng suất ăn công nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT khi hoàn thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng, trên hóa đơn phải thể hiện rõ mức thuế suất 10%.
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí hợp lý phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh suất ăn công nghiệp, bao gồm: chi phí mua nguyên vật liệu, thực phẩm có hóa đơn GTGT hợp pháp; chi phí máy móc, thiết bị nhà bếp; chi phí vận chuyển và các chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan khác theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Công văn này để rà soát, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện kê khai và nộp thuế đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp doanh nghiệp cố tình khai sai bản chất dịch vụ suất ăn công nghiệp sang hình thức bán hàng hóa nông sản thô để trốn thuế hoặc gian lận thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5898/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH An Thạnh
(Lô 26-27-28 Đa Phước 4 Hòa Khánh Bắc, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng)
Trả lời công văn số 15/CV-Cty ngày 29/10/2014 của Công ty TNHH An Thạnh về thuế GTGT đối với hoạt động cung ứng suất ăn công nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Miễn thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh năm 2013 và năm 2014 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp, tổ chức (không bao gồm hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không để phục vụ khách hàng, hoạt động kinh doanh khác).
…
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện kê khai riêng doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh được miễn năm 2013 và năm 2014 của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân.
…
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh và không hạch toán riêng được doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca và các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác nên không xác định được chính xác số thuế giá trị gia tăng phải nộp được miễn của tháng phát sinh thì số thuế giá trị gia tăng được miễn được xác định như sau:
| Số thuế GTGT được miễn | = | Số thuế GTGT phát sinh phải nộp theo Tờ khai của tháng phát sinh | x | Doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân |
| Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT |
Trong đó:
| Số thuế GTGT phát sinh phải nộp | = | Tổng số thuế GTGT đầu ra | - | Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh của kỳ tính thuế (không bao gồm số thuế GTGT âm kỳ trước chuyển sang)” |
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH An Thạnh cung ứng suất ăn ca cho công nhân với doanh thu chịu thuế suất thuế GTGT vừa 0% và 10% thì Doanh thu chịu thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân và Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm doanh thu chịu thuế suất thuế GTGT 0% và 10% khi xác định số thuế GTGT được miễn.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH An Thạnh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3500/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 11271/BTC-TCHQ năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2514/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp, phục vụ suất ăn bán trú cho học sinh tiểu học do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 204/2013/NĐ-CP về giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3500/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11271/BTC-TCHQ năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2514/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp, phục vụ suất ăn bán trú cho học sinh tiểu học do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5898/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng suất ăn công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5898/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
