Giới thiệu về Công văn 58893/CT-TTHT năm 2017
Công văn 58893/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về việc tính thuế TNCN đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài, tiền vé máy bay về phép và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác.
Các nội dung chính sách thuế TNCN cốt lõi theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội:
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi trả học phí cho con của người lao động
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cũng được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp tính thuế: Nếu khoản học phí chi trả cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam, hoặc chi trả cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng), hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
2. Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay về phép
- Điều kiện miễn thuế: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Hồ sơ chứng minh: Để được miễn thuế, khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, đồng thời phải có đầy đủ vé máy bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc trường hợp bắt buộc) và hóa đơn hợp pháp.
- Giới hạn áp dụng: Quyền lợi này chỉ áp dụng duy nhất một lần trong năm và chỉ dành riêng cho bản thân người lao động. Khoản chi vé máy bay cho người thân, gia đình của người lao động hoặc chi từ lần thứ hai trở đi trong năm vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích khác
- Khoản chi trả hộ tiền nhà: Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Các khoản phúc lợi khác: Các khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu là xe đưa đón chung theo quy chế của công ty. Trường hợp đưa đón riêng cho từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế:
Công văn 58893/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài hoặc cử người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế TNCN. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy chế tài chính, hợp đồng lao động rõ ràng và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán để bảo đảm quyền lợi tối đa cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58893/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH D.I.D Việt Nam
(Địa chỉ: 345 Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0104951874)
Trả lời công văn số 240217/DID-01 ngày 24/02/2017, công văn số 090317/DID-01 ngày 09/03/2017 và công văn bổ sung thông tin tài liệu số 2911/DID ngày 31/03/2017 của Công ty TNHH D.I.D Việt Nam (sau đây gọi là công ty) hỏi về thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN hướng dẫn về khai thuế và chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
“1. Khấu trừ thuế
...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)…”
- Căn cứ Tiết b.1 Điểm b Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
“b.1) Hồ sơ khai thuế quý
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.”
- Căn cứ công văn số 3438/TCT-TNCN ngày 02/08/2017 của Tổng cục Thuế.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương tiền, tiền công do công ty mẹ tại nước ngoài chi trả thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế đối với phần thu nhập nêu trên. Đối với phần thu nhập nhận được từ công ty tại Việt Nam, công ty tại Việt Nam tạm khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Cuối năm người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm tự quyết toán thuế.
Trường hợp Tổng giám đốc Công ty ủy quyền (theo quy định của Bộ luật dân sự) cho Công ty khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho Tổng giám đốc Công ty thì hàng quý/tháng Công ty sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân theo mẫu 02/KK-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính đối với phần thu nhập nhận được từ công ty mẹ tại Nhật. Cuối năm, Công ty sẽ chịu trách nhiệm nộp hồ sơ, kê khai quyết toán thuế TNCN hộ cho Tổng giám đốc Công ty theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH D.I.D Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49524/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58895/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 58897/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 58965/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp vướng mắc chính sách thuế cho Công ty cổ phần thiết kế và Đầu tư xây dựng ADCI do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56313/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 57125/CT-TTHT năm 2017 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 54759/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 63771/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 63772/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 62112/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Bộ luật dân sự 2015
- 5Công văn 49524/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3438/TCT-TNCN năm 2017 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 58895/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 58897/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 58965/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp vướng mắc chính sách thuế cho Công ty cổ phần thiết kế và Đầu tư xây dựng ADCI do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 56313/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 57125/CT-TTHT năm 2017 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 54759/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 63771/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 63772/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 62112/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 58893/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 58893/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
