Giới thiệu về Công văn 5862/TCT-CS năm 2016
Công văn 5862/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong việc phân bổ và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đặc biệt là trong các trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn
Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Khấu trừ toàn bộ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Nếu không thể hạch toán riêng, thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra (bao gồm cả doanh thu không chịu thuế).
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù
Công văn cũng đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với một số tình huống phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Đối với tài sản cố định: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động xây dựng, lắp đặt trên tài sản cố định phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tương ứng với mục đích sử dụng.
- Kê khai bổ sung: Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện sai sót trong việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5862/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1600/CT-TTr ngày 10/10/2016 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang vướng mắc về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Mục I Chương IV Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 16/4/2005 quy định về hoạt động khuyến mại;
Tại Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuế GTGT:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”
Tại Khoản 5 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
Tại điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”
Tại điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT”.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hậu Giang căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế của doanh nghiệp để thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4422/TCT-DNL năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5338/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5861/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5853/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 04/TCT-CS năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định đã khấu trừ khi doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4422/TCT-DNL năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5338/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5861/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5853/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 04/TCT-CS năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định đã khấu trừ khi doanh nghiệp phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5862/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5862/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
