Tóm tắt Công văn 5846/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế Tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Công văn 5846/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xác định nghĩa vụ tài chính đối với tài nguyên thiên nhiên. Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết:
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
- Tất cả các loại khoáng sản kim loại và phi kim loại được khai thác thực tế theo quy định của Luật Khoáng sản đều thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.
- Đất, đá, cát, sỏi được khai thác để làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc sử dụng cho mục đích san lấp, đắp đê, xây dựng công trình đều phải kê khai và nộp thuế, phí theo đúng biểu tỷ lệ quy định.
- Xác định người nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
- Người nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường là tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình có hoạt động khai thác tài nguyên trong phạm vi đất được giao để phục vụ công trình, đơn vị đó có trách nhiệm kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế sở tại.
- Đối với các trường hợp khai thác nhỏ lẻ hoặc không phép nhưng bị phát hiện, cơ quan chức năng sẽ thực hiện truy thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với đối tượng thực tế khai thác.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế tài nguyên
- Thuế tài nguyên được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với khung thuế suất của Nhà nước.
- Sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.
- Giá tính thuế tài nguyên được áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm khai thác. Trường hợp giá bán tài nguyên có biến động lớn, cơ quan thuế có thẩm quyền điều chỉnh giá tính thuế cho phù hợp với thực tế thị trường.
- Căn cứ và phương pháp tính phí bảo vệ môi trường
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được tính trên sản lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác trong kỳ.
- Mức phí áp dụng đối với từng loại khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản hiện hành tại thời điểm phát sinh hoạt động khai thác.
- Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại trước khi bán, sản lượng tính phí được quy đổi từ sản lượng khoáng sản thành phẩm sang sản lượng khoáng sản nguyên khai theo tỷ lệ quy đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trách nhiệm kê khai, nộp thuế và quyết toán của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và nộp đầy đủ tiền thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước theo định kỳ hàng tháng.
- Kết thúc năm dương lịch hoặc khi chấm dứt hoạt động khai thác, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định chính xác số tiền còn thiếu hoặc nộp thừa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5846/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời Công văn số 6148/CT-THNVDT ngày 14/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về chính sách thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Do vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa cũng là vướng mắc của một số Cục Thuế khác như Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên. Hiện nay, Tổng cục Thuế đang dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế. Vì vậy, Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa nêu tại Công văn số 6148/CT-THNVDT ngày 14/11/2014 về chính sách thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường để đưa vào dự thảo Thông tư, báo cáo Bộ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 3039/2016/QĐ-UBND điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với nan thanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Công văn 2066/BXD-KTXD năm 2017 xác định các khoản thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên năm 2016 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 3039/2016/QĐ-UBND điều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với nan thanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Công văn 2066/BXD-KTXD năm 2017 xác định các khoản thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 5846/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5846/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
