Tổng quan về Công văn 58256/CT-HTr năm 2015
Công văn 58256/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ.
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con người lao động nước ngoài
Khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp và khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán thay) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Để được áp dụng chính sách miễn thuế này, khoản chi học phí phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Đồng thời, chứng từ thanh toán phải là hóa đơn, chứng từ hợp pháp do cơ sở giáo dục tại Việt Nam phát hành và ghi tên đơn vị chi trả hộ.
- Phạm vi áp dụng: Quy định này chỉ áp dụng đối với bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, không áp dụng đối với các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn khác.
2. Quy định về vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước
Chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép là một khoản phúc lợi phổ biến và được điều chỉnh như sau:
- Mức khống chế miễn thuế: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép 01 lần trong năm được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Căn cứ xác định: Khoản chi này phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động. Vé máy bay phải thể hiện hành trình khứ hồi từ Việt Nam về quốc gia nơi người lao động mang quốc tịch hoặc nơi gia đình họ sinh sống và ngược lại.
- Trường hợp tính thuế: Nếu người lao động về nước phép từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc khoản chi vé máy bay dành cho người thân (vợ, chồng, con) của người lao động thì toàn bộ các khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với khoản chi trả hộ tiền nhà ở
Đối với khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động, Công văn hướng dẫn phương pháp tính thuế đặc thù:
- Nguyên tắc tính thuế: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ tiện ích kèm theo do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ.
- Mức trần khống chế: Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo). Phần chênh lệch vượt quá mức 15% này sẽ do doanh nghiệp chịu và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân người lao động.
4. Khuyến nghị tuân thủ đối với doanh nghiệp và người nộp thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi thực hiện quyết toán thuế TNCN:
- Hoàn thiện hợp đồng lao động: Tất cả các khoản lợi ích, phúc lợi trả thay (học phí, vé máy bay, tiền nhà) bắt buộc phải được quy định chi tiết về điều kiện, mức hưởng và phương thức thanh toán trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính tiền thuê nhà, hóa đơn học phí, cuống vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass) và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58256/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
(Đ/c: Số 191, phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
MST: 0100230800)
Trả lời công văn số 5856/2015/TCKH-TCB ngày 01/08/2015 của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Techcombank) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế:
+ Khoản 3 Điều 11 sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.”
+ Khoản 5 Điều 11 bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định về các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế:
“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”
+ Khoản 1 Điều 25 quy định về hiệu lực thi hành:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi.”
- Căn cứ điểm c.3 Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 quy định:
“c.3) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2015 Techcombank chi mua sản phẩm bảo hiểm sức khỏe không bắt buộc và không có tính tích lũy; chi đám hiếu, hỉ của cán bộ nhân viên theo quy định của đơn vị thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và chi đám hiếu, hỉ của cán bộ nhân viên không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trường hợp Techcombank đã tạm trích nộp thuế TNCN các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe không bắt buộc và chi đám hiếu, hỉ của cán bộ nhân viên từ 01/01/2015 đến hết 29/7/2015 thì Techcombank phải lập hồ sơ kê khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 8186/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9208/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31290/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được khi tham gia đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 38267/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 62383/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 46123/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8186/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9208/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 31290/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được khi tham gia đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 38267/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 62383/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 58256/CT-HTr năm 2015 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 58256/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
