Tổng quan về Công văn 5821/TCT-DNL
Công văn 5821/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến hóa đơn, chứng từ, đặc biệt tập trung vào việc áp dụng hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp lớn. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 5821/TCT-DNL là việc làm rõ các trường hợp miễn chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử, cụ thể như sau:
- Trường hợp được miễn chữ ký: Nếu người mua không phải là đơn vị kế toán, hoặc là đơn vị kế toán nhưng có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa hai bên (như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán...), thì trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Thẩm quyền xem xét: Tổng cục Thuế giao trách nhiệm cho Cục Thuế địa phương căn cứ vào thực tế phát sinh và các tài liệu chứng minh giao dịch để xem xét, quyết định việc chấp thuận cho doanh nghiệp không bắt buộc phải có chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn.
Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Để đảm bảo tính pháp lý khi doanh nghiệp cần chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hoặc phục vụ công tác lưu trữ, Công văn hướng dẫn chi tiết việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:
- Tính toàn vẹn của nội dung: Hóa đơn giấy được chuyển đổi phải phản ánh đầy đủ, chính xác toàn bộ nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Ký hiệu nhận biết: Trên hóa đơn giấy chuyển đổi phải có ký hiệu riêng biệt để xác nhận việc đã thực hiện chuyển đổi từ hóa đơn điện tử.
- Yêu cầu về chữ ký: Phải có chữ ký, họ tên rõ ràng của người thực hiện chuyển đổi để chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của văn bản chuyển đổi.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý
Văn bản cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản hóa đơn điện tử an toàn, bảo mật, tránh các hành vi can thiệp làm thay đổi dữ liệu. Doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng truy cập, kết xuất và xuất trình hóa đơn kịp thời khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc thực hiện của doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan về hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5821/TCT- DNL | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Á Châu.
(Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, P3, Q5, TP.HCM)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 4026/CV-KTC. 17 ngày 02/10/2017 của Ngân hàng TMCP Á Châu đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc xuất hóa đơn ghi sai sót thông tin người bán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ quy định:
"Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng. . , tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số . . . , ký hiệu . . . Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)".
Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ quy định:
"a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính."
Theo nội dung công văn số 2339/TCT-DNL ngày 30/05/2017 của Tổng cục Thuế, từ ngày 01/06/2016 trở đi toàn bộ hóa đơn đầu ra của Ngân hàng TMCP Á châu được thống nhất ghi theo thông tin của Hội sở chính (mã số thuế, địa chỉ, con dấu . . .). Thực tế khi triển khai, Ngân hàng TMCP Á Châu đã xuất hóa đơn cho khách hàng ghi thông tin của Chi nhánh, thông tin của Hội sở chính nhưng đóng dấu chi nhánh. Tuy nhiên các sai sót trên không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT còn được khấu trừ.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đồng ý: Trường hợp, các hóa đơn Ngân hàng TMCP Á Châu đã xuất cho khách hàng có các sai sót về thông tin của Ngân hàng TMCP Á Châu nhưng không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT còn được khấu trừ thì khách hàng được khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT theo quy định. Ngân hàng TMCP Á Châu và khách hàng lập biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Á Châu được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3512/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4712/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2339/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5821/TCT-DNL năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5821/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
