Tổng quan về Công văn 2339/TCT-DNL năm 2016
Công văn 2339/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến hoạt động khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) tập trung. Văn bản này hướng đến việc tối ưu hóa quy trình quản lý thuế, giảm thiểu thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp quy mô lớn, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân bổ công bằng, hợp lý giữa các địa phương nơi có trụ sở chính và nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế.
- Nguyên tắc khai thuế giá trị gia tăng tập trung
- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, bao gồm cả các cơ sở sản xuất trực thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính.
- Trụ sở chính có trách nhiệm lập hồ sơ khai thuế GTGT chung, bao gồm cả phần doanh thu và thuế đầu vào, đầu ra của các đơn vị phụ thuộc, sau đó thực hiện phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và kê khai hóa đơn chứng từ giữa trụ sở chính và các đơn vị thành viên.
- Phương pháp phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương
- Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc theo quy định cụ thể đối với từng ngành nghề đặc thù (như điện lực, thủy điện, viễn thông).
- Trường hợp cơ sở sản xuất trực thuộc không phát sinh doanh thu thương mại trực tiếp mà chỉ thực hiện khâu sản xuất, số thuế phân bổ được tính dựa trên chi phí sản xuất hoặc theo đơn giá định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.
- Tổng số thuế GTGT phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc không được vượt quá tổng số thuế GTGT phải nộp của toàn doanh nghiệp tại trụ sở chính. Nếu doanh nghiệp không phát sinh số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính thì không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
- Thủ tục và hồ sơ khai thuế, nộp thuế
- Doanh nghiệp nộp Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính.
- Kèm theo tờ khai thuế là Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc (mẫu số 01-6/GTGT), trong đó thể hiện rõ doanh thu, tỷ lệ phân bổ và số thuế phải nộp cho từng địa bàn cấp tỉnh.
- Doanh nghiệp chủ động lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho từng địa phương theo số thuế đã được phân bổ. Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch có trách nhiệm thực hiện hạch toán thu ngân sách cho các địa phương tương ứng.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, giám sát toàn bộ hồ sơ khai thuế tập trung, tính chính xác của số liệu phân bổ và đôn đốc doanh nghiệp nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.
- Cục Thuế địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc có quyền giám sát tình hình thực tế của cơ sở sản xuất, đối chiếu doanh thu, sản lượng thực tế với số liệu phân bổ do doanh nghiệp kê khai và phối hợp với Cục Thuế quản lý trụ sở chính để xử lý các sai lệch (nếu có).
- Đảm bảo thông tin liên thông thông suốt giữa các cơ quan thuế thông qua hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để tránh việc chồng chéo hoặc bỏ sót nguồn thu.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
- Đối với doanh nghiệp: Giúp đơn giản hóa bộ máy kế toán, giảm bớt đầu mối kê khai thuế tại các địa phương, từ đó tiết kiệm chi phí vận hành và hạn chế sai sót trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Đối với cơ quan quản lý: Tăng cường tính minh bạch, giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm soát dòng tiền và nghĩa vụ thuế của các tập đoàn lớn, hạn chế tình trạng chuyển giá hoặc chuyển lợi nhuận giữa các chi nhánh.
- Đối với ngân sách nhà nước: Đảm bảo quyền lợi điều tiết ngân sách hài hòa giữa địa phương nơi đặt trụ sở chính (thường là các đô thị lớn) và địa phương nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2339/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1455/CV-KTC.16 ngày 01 tháng 04 năm 2016 của Ngân hàng TMCP Á Châu (Ngân hàng ACB) về việc khai thuế GTGT tập trung. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế GTGT:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế …”.
Căn cứ theo quy định trên, Ngân hàng TMCP Á Châu và các chi nhánh phải thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý Hội sở chính và các chi nhánh của Ngân hàng.
Để giảm thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai, nộp thuế GTGT và phù hợp với mô hình hoạt động, mô hình hạch toán kế toán tập trung của Ngân hàng ACB trong điều kiện khai, nộp đủ số thuế GTGT phải nộp của toàn ngân hàng, Tổng cục Thuế chấp thuận cho Ngân hàng ACB được khai tập trung thuế GTGT tại Hội sở chính từ kỳ tính thuế tháng 06/2016. Cụ thể:
- Về thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Ngân hàng ACB thực hiện kê khai, nộp tập trung thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Hội sở chính. Việc kê khai và nộp thuế cho các địa phương được thực hiện theo phương thức 2% tính trên doanh thu chịu thuế của từng chi nhánh trực thuộc, căn cứ vào Bảng kê 01-6/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 của Bộ Tài chính đến khi cơ quan thuế có hướng dẫn mới về tiêu thức phân bổ số GTGT phải nộp thì thực hiện phân bổ theo hướng dẫn mới. Ngân hàng lập chứng từ nộp thuế GTGT cho địa phương có Hội sở chính và từng địa phương có chi nhánh, đơn vị trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi Hội sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có chi nhánh, đơn vị trực thuộc. Đề nghị Ngân hàng ACB liên hệ với Cục Thuế địa phương nơi có chi nhánh hoạt động để được cấp Mã số thuế vãng lai (Mã số thuế 10 chữ số của Hội sở chính) dùng để nộp số thuế được phân bổ. Ngân hàng ACB sử dụng mã số vãng lai khi lập chứng từ chuyển tiền nộp thuế phân bổ cho các cơ quan Thuế địa phương. Đối với mã số thuế của Chi nhánh đã được cấp trước đây (13 số), Ngân hàng ACB dùng để nộp các khoản thuế phí phát sinh trực tiếp tại chi nhánh (nếu có như: thuế Môn bài, thuế phí khác); đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu triển khai nộp thuế điện tử tại các địa phương.
- Về thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Ngân hàng ACB thực kê khai, nộp tập trung thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tại Hội sở chính dựa trên giá trị gia tăng từ hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý của toàn ngân hàng trong từng kỳ tính thuế theo Mẫu 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính. Số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp phân bổ cho các địa phương được xác định theo phương thức 2% tính trên doanh thu chịu thuế của từng chi nhánh trực thuộc, căn cứ vào mẫu Bảng kê 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính cho đến khi cơ quan thuế có hướng dẫn mới về tiêu thức phân bổ số GTGT phải nộp thì thực hiện phân bổ theo hướng dẫn mới. Căn cứ tình hình kinh doanh thực tế, ngân hàng cần rà soát số liệu không để tình trạng tổng số thuế GTGT phải nộp phân bổ cho các địa phương được xác định theo phương thức 2% tính trên doanh thu chịu thuế của từng chi nhánh trực thuộc lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của toàn ngân hàng.
- Về hóa đơn đầu vào, đầu ra: Từ ngày 01/06/2016 trở đi, toàn bộ hóa đơn đầu vào, đầu ra của Ngân hàng ACB được thống nhất ghi theo thông tin của Hội sở chính.
Cục Thuế TP Hồ Chí Minh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với NSNN của Ngân hàng ACB. Cục Thuế địa phương cần đối chiếu số thuế GTGT phải nộp của Ngân hàng ACB thì liên hệ với Cục Thuế TP Hồ Chí Minh để thực hiện công việc.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1155/TCT-KK năm 2014 về khai thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3257/TCT-DNL năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam đối với các công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2340/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2338/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4045/TCT-KK năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5709/TCT-DNL năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1155/TCT-KK năm 2014 về khai thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3257/TCT-DNL năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam đối với các công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2340/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2338/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4045/TCT-KK năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5709/TCT-DNL năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2339/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2339/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
