Giới thiệu về Công văn 2338/TCT-DNL năm 2016
Công văn 2338/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) tập trung đối với các doanh nghiệp, tập đoàn có các đơn vị thành viên, chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoạt động ở nhiều địa phương khác nhau. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình quản lý thuế và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân bổ hợp lý giữa các địa phương.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2338/TCT-DNL
- Nguyên tắc khai thuế giá trị gia tăng tập trung
- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc không có tư cách pháp nhân đầy đủ.
- Trụ sở chính của tập đoàn, tổng công ty chịu trách nhiệm lập hồ sơ khai thuế GTGT chung, bao gồm cả phần doanh thu và thuế đầu vào, đầu ra của các chi nhánh, nhà máy phụ thuộc.
- Việc khai thuế tập trung giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, giảm thiểu đầu mối kê khai và tối ưu hóa việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào giữa các đơn vị trong cùng hệ thống.
- Phương thức phân bổ và nộp thuế GTGT tại các địa phương
- Mặc dù kê khai tập trung tại trụ sở chính, số thuế GTGT phải nộp vẫn được phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc (như nhà máy thủy điện, nhiệt điện, hoặc các chi nhánh sản xuất trực tiếp).
- Tỷ lệ phân bổ thuế GTGT cho các địa phương được xác định dựa trên doanh thu hoặc chi phí sản xuất thực tế của từng đơn vị phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương và nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước của từng tỉnh, thành phố tương ứng với tỷ lệ đã phân bổ.
- Quy định về hóa đơn và chứng từ trong hệ thống tập trung
- Các đơn vị phụ thuộc khi bán hàng hóa, dịch vụ vẫn sử dụng hóa đơn của đơn vị mình hoặc hóa đơn do trụ sở chính cấp phát, đảm bảo ghi nhận đầy đủ doanh thu và thuế GTGT đầu ra.
- Hóa đơn mua vào của các đơn vị phụ thuộc phải được tập hợp về trụ sở chính để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tập trung.
- Chứng từ nộp tiền thuế GTGT tại các địa phương là căn cứ để trụ sở chính đối chiếu, hoàn thiện hồ sơ quyết toán thuế và chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cơ quan thuế nơi có trụ sở chính chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế, kiểm tra tính chính xác của việc phân bổ thuế GTGT.
- Cơ quan thuế nơi có các đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở có nhiệm vụ giám sát việc nộp thuế của doanh nghiệp vào ngân sách địa phương theo đúng bảng phân bổ đã được phê duyệt.
- Các cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ để thanh tra, kiểm tra và xử lý các sai sót liên quan đến việc kê khai, phân bổ và nộp thuế GTGT tập trung của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2338/TCT-DNL mang lại sự rõ ràng trong công tác quản lý thuế đối với các mô hình doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các tập đoàn năng lượng, viễn thông có mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước. Việc hướng dẫn chi tiết về khai thuế tập trung và phân bổ nguồn thu giúp cân đối ngân sách giữa các địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc quản lý dòng tiền và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch, đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2338/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0541/VIB-GTGT ngày 08 tháng 04 năm 2016 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (Ngân hàng VIB) về việc khai thuế GTGT tập trung. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế GTGT:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế …”.
Căn cứ theo quy định trên, Ngân hàng VIB và các chi nhánh phải thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý Hội sở chính và các chi nhánh của Ngân hàng.
Để giảm thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai, nộp thuế GTGT và phù hợp với mô hình hoạt động, mô hình hạch toán kế toán tập trung của Ngân hàng VIB trong điều kiện khai, nộp đủ số thuế GTGT phải nộp của toàn ngân hàng, Tổng cục Thuế chấp thuận cho Ngân hàng VIB được khai tập trung thuế GTGT tại Hội sở chính từ kỳ tính thuế tháng 01/2017. Cụ thể:
- Về thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Ngân hàng VIB thực hiện kê khai, nộp tập trung thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Hội sở chính. Việc kê khai và nộp thuế cho các địa phương được thực hiện theo phương thức 2% tính trên doanh thu chịu thuế của từng chi nhánh trực thuộc, căn cứ vào Bảng kê 01-6/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 của Bộ Tài chính đến khi cơ quan thuế có hướng dẫn mới về tiêu thức phân bổ số GTGT phải nộp thì thực hiện phân bổ theo hướng dẫn mới. Ngân hàng lập chứng từ nộp thuế GTGT cho địa phương có Hội sở chính và từng địa phương có chi nhánh, đơn vị trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi Hội sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có chi nhánh, đơn vị trực thuộc. Đề nghị Ngân hàng VIB liên hệ với Cục Thuế địa phương nơi có chi nhánh hoạt động để được cấp Mã số thuế vãng lai (Mã số thuế 10 chữ số của Hội sở chính) dùng để nộp số thuế được phân bổ. Ngân hàng VIB sử dụng mã số vãng lai khi lập chứng từ chuyển tiền nộp thuế phân bổ cho các cơ quan Thuế địa phương. Đối với mã số thuế của Chi nhánh đã được cấp trước đây (13 số), Ngân hàng VIB dùng để nộp các khoản thuế phí phát sinh trực tiếp tại chi nhánh (nếu có như: thuế Môn bài, thuế phí khác); đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu triển khai nộp thuế điện tử tại các địa phương.
- Về thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Ngân hàng VIB thực hiện khai, nộp tập trung thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tại Hội sở chính dựa trên giá trị gia tăng từ hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý của toàn ngân hàng trong từng kỳ tính thuế theo Mẫu 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính. Số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp phân bổ cho các địa phương được xác định theo phương thức 2% tính trên doanh thu chịu thuế của từng chi nhánh trực thuộc, căn cứ vào mẫu Bảng kê 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính cho đến khi cơ quan thuế có hướng dẫn mới về tiêu thức phân bổ số GTGT phải nộp thì thực hiện phân bổ theo hướng dẫn mới. Căn cứ tình hình kinh doanh thực tế, ngân hàng cần rà soát số liệu không để tình trạng tổng số thuế GTGT phải nộp phân bổ cho các địa phương được xác định theo phương thức 2% tính trên doanh thu chịu thuế của từng chi nhánh trực thuộc lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của toàn ngân hàng.
- Về hóa đơn đầu vào, đầu ra: Từ ngày 01/01/2017 trở đi, toàn bộ hóa đơn đầu vào, đầu ra của Ngân hàng VIB được thống nhất ghi theo thông tin của Hội sở chính.
Cục Thuế TP Hà Nội có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với NSNN của Ngân hàng VIB. Cục Thuế địa phương cần đối chiếu số thuế GTGT phải nộp của Ngân hàng VIB thì liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội để thực hiện công việc.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3257/TCT-DNL năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam đối với các công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2340/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2339/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5709/TCT-DNL năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3257/TCT-DNL năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam đối với các công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2340/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2339/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5709/TCT-DNL năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2338/TCT-DNL năm 2016 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2338/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
