Giới thiệu về Công văn 581/TCT-DNL năm 2019
Công văn 581/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động góp vốn đầu tư bằng tài sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi thực hiện chuyển giao tài sản dưới hình thức góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện các dự án đầu tư liên doanh, liên kết.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế GTGT khi góp vốn đầu tư
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Căn cứ theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, các trường hợp góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này áp dụng đối với tài sản là tài sản cố định, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hoặc các loại tài sản khác được đưa vào góp vốn để hình thành vốn điều lệ của doanh nghiệp mới hoặc bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp đang hoạt động.
- Bên có tài sản góp vốn và bên nhận tài sản góp vốn không phải xuất hóa đơn GTGT đối với giá trị tài sản góp vốn, thay vào đó sử dụng các chứng từ pháp lý liên quan để hạch toán và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.
- Điều kiện và hồ sơ chứng từ để không phải kê khai thuế GTGT
Để được áp dụng chính sách không phải kê khai, nộp thuế GTGT khi góp vốn bằng tài sản, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo hướng dẫn bao gồm:
- Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh: Văn bản thỏa thuận giữa các bên về việc góp vốn bằng tài sản, nêu rõ mục đích góp vốn, giá trị tài sản và tỷ lệ sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp tương ứng.
- Biên bản giao nhận tài sản: Ghi nhận chi tiết tình trạng thực tế của tài sản tại thời điểm bàn giao giữa bên góp vốn và bên nhận vốn góp.
- Biên bản định giá tài sản: Biên bản của Hội đồng giao nhận vốn góp hoặc chứng thư định giá của tổ chức có chức năng định giá độc lập theo quy định của pháp luật để xác định giá trị thực tế của tài sản góp vốn.
- Hồ sơ nguồn gốc tài sản: Các hóa đơn mua tài sản ban đầu, tờ khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu), chứng từ nộp thuế ở các khâu trước đó và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên góp vốn.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với tài sản góp vốn
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản hình thành từ trước khi góp vốn (đã được doanh nghiệp góp vốn kê khai, khấu trừ) không phải điều chỉnh giảm khi thực hiện chuyển giao tài sản dưới hình thức góp vốn đầu tư.
- Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn được phép hạch toán nguyên giá tài sản cố định theo giá trị định giá được các bên đồng ý và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân biệt với các trường hợp chuyển nhượng tài sản thông thường
Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa hoạt động góp vốn đầu tư bằng tài sản và hoạt động bán, chuyển nhượng tài sản để tránh sai sót trong kê khai thuế:
- Hoạt động chuyển nhượng tài sản: Là hoạt động mua bán thương mại thông thường, bên bán phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Hoạt động góp vốn: Bản chất là việc chuyển quyền sở hữu tài sản để đổi lấy quyền sở hữu một phần doanh nghiệp (cổ phần, phần vốn góp), không phát sinh doanh thu bán hàng trực tiếp nên không chịu thuế GTGT.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của hướng dẫn
Công văn 581/TCT-DNL giúp làm rõ các quy trình thủ tục, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình tái cấu trúc, mở rộng quy mô đầu tư hoặc thành lập pháp nhân mới. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn về hồ sơ chứng từ giúp doanh nghiệp tránh bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT và xử phạt vi phạm hành chính do hiểu sai bản chất của hoạt động góp vốn bằng tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 581/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 7414/CT-TTHT ngày 7/11/2018 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội nêu vướng mắc của Tổng công ty điện lực Thành phố Hà Nội về hóa đơn GTGT khi góp vốn đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT):
" 1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định."
Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng công ty điện lực Thành phố Hà Nội nhận tiền từ Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ MEFRIMEX để thực hiện dịch vụ di chuyển tuyến đường dây 110 kv ra khỏi mặt bằng khu du lịch sinh thái Đông Anh - Hà Nội theo đề nghị của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ MEFRIMEX và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Tổng công ty điện lực Thành phố Hà Nội phải xuất hóa đơn GTGT cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ MEFRIMEX theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện. /.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3008/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc lập hóa đơn GTGT của nhà thầu nước ngoài cung cấp thiết bị cho Dự án Nhà máy điện Cà Mau
- 2Công văn số 1304/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về hóa đơn GTGT
- 3Công văn số 3694/TCT-CS về việc xuất bổ sung hóa đơn GTGT để đơn vị mua hàng được khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3008/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc lập hóa đơn GTGT của nhà thầu nước ngoài cung cấp thiết bị cho Dự án Nhà máy điện Cà Mau
- 2Công văn số 1304/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về hóa đơn GTGT
- 3Công văn số 3694/TCT-CS về việc xuất bổ sung hóa đơn GTGT để đơn vị mua hàng được khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 581/TCT-DNL năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi góp vốn đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 581/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
