Tổng quan về Công văn 58/TXNK-CST năm 2017
Công văn 58/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các chính sách thuế, hạn chế sai sót trong quá trình thông quan hàng hóa.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 58/TXNK-CST
- Xác định đối tượng chịu thuế và miễn thuế GTGT khi nhập khẩu
- Văn bản hướng dẫn chi tiết việc phân loại hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Đặc biệt lưu ý đối với các nhóm hàng hóa là máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc dự án đầu tư.
- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, danh mục hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng chính sách miễn thuế hoặc chịu thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế GTGT tương ứng với mã số HS của hàng hóa đó khi nhập khẩu.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thủ tục khai báo và nộp thuế GTGT tại cơ quan Hải quan
- Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế GTGT đồng thời với việc khai tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu trên hệ thống thông quan tự động.
- Các chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nước (giấy nộp tiền hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) là căn cứ để cơ quan hải quan thông quan hàng hóa và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế nội địa.
- Trường hợp có sự sai lệch về thông tin hàng hóa dẫn đến thay đổi số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp phải thực hiện khai bổ sung theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý
- Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng có nghi vấn về mức thuế suất GTGT đã áp dụng.
- Tăng cường trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế nội địa để kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 58/TXNK-CST mang lại sự minh bạch và thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế tại khâu nhập khẩu. Đối với doanh nghiệp, văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, chủ động trong việc tính toán chi phí nhập khẩu và thực hiện các thủ tục thông quan nhanh chóng. Đối với cơ quan quản lý, hướng dẫn này giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát thuế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế và hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam.
(thôn Nguyễn Xá, xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn ngày 12/12/2016 của Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam đề nghị hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng thì hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam thì phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1736/TCHQ-TXNK năm 2015 về xin miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3088/TCT-DNL năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị nhập khẩu phục vụ hoạt động tại Lô 09.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 187/TXNK-CST năm 2017 về thuế nhập khẩu máy phát điện do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 210/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 610/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1736/TCHQ-TXNK năm 2015 về xin miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3088/TCT-DNL năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị nhập khẩu phục vụ hoạt động tại Lô 09.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 187/TXNK-CST năm 2017 về thuế nhập khẩu máy phát điện do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 210/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 610/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 58/TXNK-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 58/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
