Tóm tắt Công văn 5750/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Công văn 5750/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thực hiện đúng quy định pháp luật về việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc về thời điểm lập hóa đơn, tính hợp lệ của hóa đơn và trách nhiệm của người nộp thuế.
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
- Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Quy định này không áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù như dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình theo quy định riêng.
- Việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn là cơ sở để doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đúng kỳ tính thuế, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
2. Nguyên tắc lập và quản lý hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho khách hàng, ghi nhận đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu nội dung trên hóa đơn theo quy định.
- Hóa đơn phải được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn và phải phản ánh đúng bản chất của giao dịch kinh tế phát sinh.
- Đối với các doanh nghiệp đang chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử, việc lập hóa đơn phải tuân thủ các điều kiện về chữ ký số, định dạng dữ liệu và truyền nhận dữ liệu hóa đơn với cơ quan thuế theo lộ trình quy định.
3. Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai sót thì phải hủy bỏ hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới theo đúng quy định.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.
4. Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình cung cấp dịch vụ và nghiệm thu để xác định chính xác thời điểm xuất hóa đơn, tránh việc chậm trễ xuất hóa đơn dẫn đến bị xử phạt hành chính.
- Thường xuyên cập nhật các hướng dẫn mới của cơ quan thuế địa phương và Bộ Tài chính về hóa đơn điện tử để đảm bảo tính chuyển tiếp thông suốt, không làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5750/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Bosch Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 14, Ngôi nhà Đức, số 33, đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 3603119522-001
Trả lời văn bản số 03/2019/RBVN ngày 30/3/2019 của Chi nhánh Công ty về hóa đơn, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;
Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn
Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).
…
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
…
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế, của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty sử dụng phần mềm kế toán của nước ngoài, khi lập hóa đơn xuất giao khách hàng chữ viết tại tiêu thức “tên, địa chỉ người mua hàng” là chữ tiếng Việt không dấu nhưng đảm bảo xác định được chính xác người mua thì các hóa đơn điện tử này là hợp lệ để kê khai thuế.
Cục Thuế TP trả lời để Chi nhánh Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 64843/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 64619/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64620/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8814/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8839/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 64843/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64619/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 64620/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 8814/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8839/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5750/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5750/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
