Tóm tắt Công văn 5737/CT-HTr năm 2015 về xác định nghĩa vụ thuế đối với phần mềm máy tính
Công văn 5737/CT-HTr do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế của mình đối với các hoạt động liên quan đến phần mềm máy tính.
Quy định về phân loại phần mềm máy tính
Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc định nghĩa và phân loại phần mềm máy tính làm cơ sở để áp dụng các chính sách thuế. Theo quy định của pháp luật, phần mềm máy tính được phân chia cụ thể thành hai nhóm đối tượng sau:
- Sản phẩm phần mềm: Bao gồm các sản phẩm phần mềm được mô tả, đóng gói hoặc sản xuất theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng, cùng các tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng đi kèm.
- Dịch vụ phần mềm: Bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc thiết kế, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động kỹ thuật khác liên quan trực tiếp đến phần mềm.
Vai trò của việc phân loại trong xác định nghĩa vụ thuế
Việc phân định rõ ràng giữa sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Giúp người nộp thuế xác định chính xác đối tượng chịu thuế và không chịu thuế, hoặc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế đối với từng loại hình hoạt động phần mềm cụ thể.
- Làm căn cứ pháp lý để áp dụng đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo các quy định ưu đãi hiện hành của nhà nước dành cho ngành công nghiệp phần mềm.
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5737/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Salvador Perez Arroyo và cộng sự
(Địa chỉ: 33 Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)
MST: 0105440086
Trả lời công văn số 21012015/CV ngày 21/01/2015 của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Salvador Perez Arroyo và cộng sự (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
…
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…”
- Căn cứ Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2013.) hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
………
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Căn cứ quy định trên:
- Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ xây dựng phần mềm cho Công ty thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi trả tiền thù lao cho cá nhân cư trú Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
- Các khoản chi phí của Công ty được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31322/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 39988/CT-TTHT năm 2018 về xác định nghĩa vụ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 42403/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 31322/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 39988/CT-TTHT năm 2018 về xác định nghĩa vụ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5737/CT-HTr năm 2015 xác định nghĩa vụ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5737/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
