Công văn 5724/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng của các doanh nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ các điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thông qua việc thay đổi công nghệ, nâng cao công suất hoặc quy mô sản xuất:
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí ưu đãi theo quy định được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm triển khai.
2. Phương pháp xác định thu nhập được hưởng ưu đãi
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc tính thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi từ hoạt động đầu tư mở rộng:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng mức ưu đãi thuế tương ứng.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế
Văn bản hướng dẫn chi tiết về mốc thời gian để doanh nghiệp bắt đầu tính thời gian được hưởng ưu đãi thuế:
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bàn giao, đưa vào sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu.
- Trường hợp có phát sinh thu nhập chịu thuế nhưng chưa phát sinh doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án này.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và công tác quản lý thuế
Bên cạnh các quyền lợi về ưu đãi, công văn cũng nhấn mạnh nghĩa vụ của người nộp thuế và vai trò giám sát của cơ quan quản lý:
- Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi, số thuế được miễn, số thuế được giảm và thực hiện kê khai trung thực vào hồ sơ quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế cấp dưới có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của việc áp dụng ưu đãi thuế tại doanh nghiệp, đảm bảo không xảy ra tình trạng trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5724/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Tây Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 19/2014/CV-VT ngày 19/10/2014 của doanh nghiệp tư nhân Vạn Thông về kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"...Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Trường hợp doanh nghiệp có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Khoản 3 và Khoản 23 Điều 7 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 7. Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
…
3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.
…
23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.”
- Về chính sách thuế thu nhập cá nhân:
Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.”
Theo báo cáo của Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thông tại công văn số 19/2014/CV-VT ngày 19/10/2014 nêu trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành) đã có các bản án về giao dịch giữa doanh nghiệp tư nhân Vạn Thông, các ông: Lê Thành, Thái Vũ Hòe, Phan Diên Vỹ và các đơn vị có liên quan. Do đó, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, các bản án của Tòa án và tình hình thực tế giao dịch giữa các bên để hướng dẫn doanh nghiệp và các cá nhân xác định thu nhập, chi phí liên quan để tính thuế và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh và doanh nghiệp tư nhân Vạn Thông được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3359/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tu nhập doanh nghiệp sau khi báo cáo Bộ Tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3463/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5709/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm Lâm nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5901/TCT-CS năm 2014 về việc phân bổ giá trị lợi thế vị trí địa lý vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5487/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4539/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4644/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4681/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3616/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác của Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3681/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Chứng khoán 2006
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 5Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3359/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tu nhập doanh nghiệp sau khi báo cáo Bộ Tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3463/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5709/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm Lâm nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5901/TCT-CS năm 2014 về việc phân bổ giá trị lợi thế vị trí địa lý vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5487/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4539/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4644/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4681/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3616/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác của Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3681/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5724/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
