Giới thiệu về Công văn 5709/TCT-CS năm 2014
Công văn 5709/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các sản phẩm lâm nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định ưu đãi thuế, miễn giảm thuế đối với hoạt động trồng trọt, khai thác và chế biến lâm sản.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế TNDN đối với sản phẩm Lâm nghiệp
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp như sau:
- Xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập từ hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác lâm sản thuộc diện được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Phân loại sản phẩm lâm nghiệp để áp dụng chính sách thuế: Phân định rõ ràng giữa sản phẩm lâm nghiệp chưa qua chế biến (hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường) và sản phẩm lâm nghiệp đã qua chế biến công nghiệp để áp dụng đúng mức thuế suất và điều kiện ưu đãi tương ứng.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, chế biến sản phẩm lâm nghiệp được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Làm rõ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) tác động đến mức ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Ý nghĩa và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 5709/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp:
- Đối với cơ quan thuế: Thống nhất phương thức quản lý, kiểm tra, quyết toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp lâm nghiệp trên toàn quốc, tránh việc áp dụng sai lệch chính sách ưu đãi của Nhà nước.
- Đối với doanh nghiệp: Chủ động trong việc kê khai, hạch toán và áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế TNDN hợp pháp, từ đó tối ưu hóa chi phí và tái đầu tư vào ngành lâm nghiệp bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5709/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4550/CT-THNVDT ngày 22/10/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng vướng mắc về lập bảng kê 01/TNDN đối với sản phẩm lâm nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra, mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản, của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.”
Tại Điểm 2.4, Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; ...”
Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
b) Hộ, cá nhân kinh doanh;...”
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra xác định trường hợp doanh nghiệp mua lâm sản của người sản xuất trực tiếp bán ra theo quy định của Pháp luật liên quan thì doanh nghiệp lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định; trường hợp doanh nghiệp mua lâm sản của tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh và hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp phải sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì không thuộc đối tượng được lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2844/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất hàng dệt, may do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 49004/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2844/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất hàng dệt, may do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 49004/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5709/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm Lâm nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5709/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
