Tóm tắt Công văn 5718/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ công cụ dụng cụ
Công văn số 5718/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn phương pháp và thời gian phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ (CCDC) vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nguyên tắc phân loại và ghi nhận công cụ dụng cụ
- Những tài sản do doanh nghiệp mua sắm, quản lý và sử dụng nhưng không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản cố định (ví dụ: giá trị dưới 30 triệu đồng) thì được phân loại là công cụ, dụng cụ.
- Chi phí mua công cụ, dụng cụ được ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc phải thực hiện phân bổ dần tùy thuộc vào giá trị và thời gian sử dụng thực tế của tài sản đó tại doanh nghiệp.
- Quy định về thời gian phân bổ công cụ dụng cụ tối đa
- Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, đối với các tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì vật tư, đồ dùng cho thuê khi đưa vào sử dụng thì chi phí được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Thời gian phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tối đa không quá 03 năm (tương đương 36 tháng) kể từ thời điểm đưa công cụ, dụng cụ đó vào sử dụng.
- Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn thời gian phân bổ vượt quá thời hạn 03 năm theo quy định nêu trên, thì phần chi phí phân bổ tương ứng với khoảng thời gian vượt quá sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ và hạch toán kế toán
- Doanh nghiệp phải chủ động xây dựng tiêu chuẩn, phương pháp phân bổ chi phí đối với từng loại công cụ, dụng cụ và áp dụng nhất quán trong năm tài chính.
- Để chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ được thừa nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hóa đơn mua hàng hóa hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), biên bản bàn giao đưa vào sử dụng, và bảng tính phân bổ chi phí công cụ dụng cụ định kỳ.
- Việc tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn thời gian phân bổ 03 năm giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH MBI Motors
(Địa chỉ: số 03 Láng Hạ, Phường Thành Công Quận Ba Đình, TP Hà Nội; MST: 0108596557)
Trả lời văn bản số 01/2021/CV-MBI đề ngày 26/01/2021 của Công ty TNHH MBI Motors vướng mắc về việc phân bổ công cụ dụng cụ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Tại khoản 1 Điều 3 quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
“Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
…”
Tại điểm 11 Điều 9 quy định nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
“11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC), quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
…
Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có tài sản là công cụ, dụng cụ không đáp ứng đủ điều xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đề nghị Công ty căn cứ tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị để thực hiện phân bổ vào chi phí theo đúng quy định của pháp luật.
Nội dung vướng mắc của Công ty về việc đặc điểm và phân loại công cụ, dụng cụ không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán để được hướng dẫn, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MBI Motors được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10884/CT-TTHT năm 2014 về phân bổ chi phí mua công cụ, dụng cụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 85107/CT-TTHT năm 2020 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào, điều chỉnh tiền chậm nộp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5176/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ lợi thế kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10884/CT-TTHT năm 2014 về phân bổ chi phí mua công cụ, dụng cụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 85107/CT-TTHT năm 2020 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào, điều chỉnh tiền chậm nộp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 5176/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ lợi thế kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5718/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ công cụ dụng cụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5718/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
