Giới thiệu chung về Công văn 57/TCT-CS năm 2015
Công văn 57/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng các quy định tài chính hiện hành.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn 57/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và hướng dẫn thực thi nghĩa vụ tài chính.
Phân tích nội dung cốt lõi (Phần mở đầu và các điều khoản đầu)
Dựa trên cấu trúc định hướng của phần mở đầu và các nội dung sơ khởi, văn bản tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi áp dụng cụ thể như sau:
- Xác định căn cứ pháp lý nền tảng: Tổng cục Thuế thực hiện viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật tối cao đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành (bao gồm các Luật Thuế, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính). Việc này nhằm đảm bảo mọi hướng dẫn giải quyết vướng mắc đều có cơ sở pháp lý vững chắc, đúng thẩm quyền.
- Xác định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Làm rõ nhóm người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân) chịu sự tác động trực tiếp bởi nội dung hướng dẫn. Đồng thời, giới hạn phạm vi xử lý đối với các hành vi, nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể được nêu trong yêu cầu hướng dẫn.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Đưa ra các nguyên tắc chủ đạo trong việc xem xét, đánh giá hồ sơ và thực chứng các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên tắc này đòi hỏi việc áp dụng thuế phải dựa trên bản chất giao dịch và các chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Phân định rõ vai trò của cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương trong việc hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng tinh thần văn bản. Đồng thời, quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai trung thực, chính xác các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Long An; |
Tổng cục Thuế nhận được các công văn: công văn số 1677/CT-TTHT ngày 04/10/2013, công văn số 707/CT-TTHT ngày 19/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An, công văn số 01.13/TT ngày 10/10/2013 của Công ty CP XD XNK Quyết Thắng; công văn số 516/CT-TTHT ngày 14/04/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An; công văn số 488/CT-THNVDT ngày 09/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, sau khi nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, tại công văn số 5415/NKHĐT-PC ngày 18/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nêu:
“Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư quy định: Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 27 và Điều 28 của Luật này được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư quy định: Nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 của Luật này được hưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư quy định: Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư quy định tại Điều 45 của Luật này, nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định ưu đãi và làm thủ tục ưu hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi vào Giấy chứng nhận đầu tư.”
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, ý kiến của Bộ Kế hoạch và đầu tư tại công văn số 5415/NKHĐT-PC nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện không phải đăng ký đầu tư thì doanh nghiệp tự xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
- 1Công văn 1842/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5558/VPCP-KTTH năm 2016 về xử lý kiến nghị về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 3249/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 4Công văn 1842/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5558/VPCP-KTTH năm 2016 về xử lý kiến nghị về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 3249/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 57/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 57/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
