Tóm tắt Công văn 56955/CTHN-TTHT năm 2023 về thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ nước ngoài
Công văn 56955/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai đối với các cá nhân cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế, đặc biệt là các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, sáng tạo nội dung số và cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, nắm rõ nghĩa vụ tài chính của mình.
1. Đối tượng áp dụng và các khoản thu nhập chịu thuế từ nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, các cá nhân cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ nước ngoài thuộc các trường hợp sau đây phải thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Cá nhân nhận thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ, sản xuất phần mềm, sáng tạo nội dung số, quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội và công nghệ lớn như Google, YouTube, Facebook, TikTok, hoặc các trang thương mại điện tử quốc tế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân nước ngoài chi trả trực tiếp cho cá nhân cư trú tại Việt Nam (không thông qua tổ chức chi trả tại Việt Nam).
- Các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
2. Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh
Đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ kỹ thuật số, viết phần mềm, hoặc cung cấp dịch vụ trực tuyến nhận thu nhập từ nước ngoài, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng mức thuế suất 5% đối với hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng mức thuế suất 2% đối với hoạt động dịch vụ.
- Tổng nghĩa vụ thuế: Cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực này phải nộp tổng cộng 7% trên doanh thu nhận được (bao gồm 5% thuế GTGT và 2% thuế TNCN).
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Trường hợp cá nhân có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
3. Quy định về kê khai và nộp thuế
Cá nhân có thu nhập từ nước ngoài có trách nhiệm tự thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước:
- Cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh doanh thu hoặc khai thuế theo phương pháp khoán, phương pháp kê khai tùy thuộc vào mô hình hoạt động và đăng ký thuế của cá nhân.
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận từ nước ngoài, cá nhân cư trú phải tự khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và thực hiện quyết toán thuế TNCN vào cuối năm dương lịch.
- Hồ sơ khai thuế, địa điểm nộp hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
4. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Trong trường hợp cá nhân đã nộp thuế thu nhập tại nước ngoài đối với khoản thu nhập phát sinh từ nước ngoài:
- Cá nhân có thể được xem xét khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có liên quan.
- Số thuế được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên khoản thu nhập từ nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
- Để được áp dụng Hiệp định, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56955/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Bà Bùi Thị Bích
(Địa chỉ: Tầng 5 số 46 - 48 phố Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Trả lời đơn đề nghị giải đáp của Bà Bùi Thị Bích về thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ nước ngoài theo Phiếu chuyển số 777/PC-TCT ngày 12/7/2023 của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019:
Tại Khoản 1 Điều 13 quy định về hợp đồng lao động:
“1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.”
- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 01/09/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 VÀ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
Tại Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
…
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
…”
- Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
Tại Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
... c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
…”
- Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Tại Điều 19 quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân:
“…
3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
... a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.
…”
- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
Tại Điều 8 quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
“...2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:
...c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
Tại Khoản 8 Điều 11 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế.
- Căn cứ Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế (Kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ):
Tại điểm 9.2, Mục 9 quy định hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân không đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng với khách hàng để thực hiện dịch vụ tư vấn thì tiền thù lao nhận được từ hợp đồng có tính chất tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài thuộc trường hợp phải kê khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại tiết a.2), điểm a, khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm 9.2, Mục 9 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế (Kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ). Kỳ khai thuế TNCN được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Đề nghị Bà Bùi Thị Bích căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Bà Bùi Thị Bích cung cấp hồ sơ liên quan đến vướng mắc và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Bùi Thị Bích được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 83933/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền nhận được từ Trường Đại học ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 81422/CT-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 109322/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 62665/CTHN-TTHT năm 2023 về xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Bộ luật Lao động 2019
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Công văn 83933/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền nhận được từ Trường Đại học ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 81422/CT-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Công văn 109322/CTHN-TTHT năm 2020 về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 62665/CTHN-TTHT năm 2023 về xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 56955/CTHN-TTHT năm 2023 thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56955/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
