Giới thiệu về Công văn 56687/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 56687/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với khoản chi phí hoa hồng môi giới trả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế khi phát sinh các giao dịch thuê môi giới nước ngoài để tìm kiếm khách hàng hoặc thực hiện các hoạt động thương mại quốc tế.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau để đưa ra hướng dẫn:
- Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành liên quan đến dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về Thuế nhà thầu đối với hoa hồng môi giới
Nội dung cốt lõi của Công văn tập trung vào việc phân loại trường hợp chịu thuế và không chịu thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới do phía nước ngoài cung cấp:
- Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Cụ thể, nếu tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài và toàn bộ hoạt động môi giới này được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài, thì khoản hoa hồng môi giới chi trả cho nhà thầu nước ngoài không phải chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.
- Trường hợp thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu: Nếu dịch vụ môi giới do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện có một phần hoặc toàn bộ hoạt động diễn ra tại Việt Nam, hoặc dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam, thì khoản thu nhập từ hoa hồng môi giới này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN).
Nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay của doanh nghiệp Việt Nam
Trong trường hợp dịch vụ môi giới thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm:
- Xác định tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu tính thuế theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Thực hiện khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán phí hoa hồng môi giới cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để làm cơ sở chứng minh khoản hoa hồng môi giới không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, doanh nghiệp Việt Nam cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ bao gồm: Hợp đồng môi giới quy định rõ địa điểm thực hiện dịch vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, và các tài liệu chứng minh kết quả dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng thực tế ở nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56687/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kiểm toán định giá A - Z Việt Nam
Đ/c: Căn hộ 17 - Dãy A - Lô số 1, KĐT mới Trung Yên, P Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; MST: 0107302099
Trả lời công văn số 52/2021/CV-AZ ngày 29/11/2021 của Công ty TNHH Kiểm toán định giá A - Z Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế nhà thầu đối với hoa hồng môi giới, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
Tại khoản 4 Điều 2 hướng dẫn về đối tượng không áp dụng:
“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;”
Tại Điều 12 hướng dẫn về việc tính thuế thuế giá trị gia tăng:
“1. Doanh thu tính thuế GTGT
…
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp, cụ thể:
...b.5) Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
b.6) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
Ví dụ 13:
Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại Doanh thu tính thuế GTGT của Công ty A được xác định như sau:
Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ) không thuộc diện chịu thuế GTGT;
Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được.
…
2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % đế tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
Tại Điều 13 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Doanh thu tính thuế TNDN
…
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
...b.7) Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thau nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
b.8) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
Ví dụ 22:
Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại Doanh thu tính thuế TNDN của Công ty A được xác định như sau:
Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ) không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN;
Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được.
…
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính tiền doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| … | … | … |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp công ty tại nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động môi giới cho dịch vụ vận tải hàng hóa chiều từ Việt Nam ra nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2013/TT-BTC.
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%, tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5%.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kiểm toán định giá A - Z Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9791/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 12496/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 81005/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu nước ngoài đối với phí môi giới dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4850/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9791/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 12496/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 81005/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu nước ngoài đối với phí môi giới dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4850/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 56687/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế nhà thầu đối với hoa hồng môi giới do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56687/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
