Tóm tắt Công văn 5666/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn số 5666/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi được phân tích dựa trên các cơ sở pháp lý hiện hành.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm được xác định theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, thử nghiệm, và vận hành hệ thống phần mềm.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ bảo trì và nâng cấp phần mềm
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ nâng cấp phần mềm hoặc bảo trì phần mềm (nếu hoạt động bảo trì này thực chất là dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật): Hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Yêu cầu đối với doanh nghiệp: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải đảm bảo các dịch vụ cung cấp đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Thuế suất đối với các dịch vụ công nghệ thông tin khác
- Đối với các dịch vụ không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm, ví dụ như dịch vụ bảo trì phần cứng, sửa chữa thiết bị máy tính, cho thuê thiết bị công nghệ thông tin, hoặc các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật thông thường khác: Các hoạt động này không được hưởng chính sách miễn thuế GTGT.
- Mức thuế suất áp dụng: Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10% đối với các dịch vụ thương mại và kỹ thuật nêu trên.
- Hướng dẫn thực hiện cho người nộp thuế
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, phân loại rõ ràng giữa doanh thu từ hoạt động dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và doanh thu từ các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì phần cứng khác (chịu thuế GTGT 10%).
- Việc lập hóa đơn GTGT phải tuân thủ đúng nguyên tắc phân loại này. Đối với dịch vụ không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5666/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH BMO Vina
Địa chỉ: 200/15 Nguyễn Hữu Tiến, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú Mã số thuế: 0313273118
Trả lời văn thư số 01/2017/CV ngày 15/03/2017 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Điều 9 về thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
…"
+ Tại Điều 11 về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…"
Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…"
Căn cứ các quy định trên: trường hợp Công ty theo trình bày có Công ty mẹ ở nước ngoài (Công ty A) bán máy cho khách hàng ở Việt Nam (Công ty C) và ký hợp đồng giao cho Công ty thực hiện dịch vụ lắp máy cho Công ty C tại Việt Nam thì dịch vụ lắp máy này được xem là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam và chịu thuế suất thuế GTGT 10%. Khi thực hiện dịch vụ lắp máy, Công ty phải lập hóa đơn cho Công ty A theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10116/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10262/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10116/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10262/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5666/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5666/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
