Tóm tắt Công văn 10262/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 10262/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 đưa ra các hướng dẫn quan trọng về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi, tránh các rủi ro về truy thu và phạt thuế.
Các điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng hợp pháp: Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của khách hàng nước ngoài/doanh nghiệp chế xuất sang tài khoản của doanh nghiệp cung cấp tại Việt Nam.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất 10%)
Công văn nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường là 10%:
- Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng dịch vụ không rõ ràng, không đúng quy định.
- Các dịch vụ đặc thù thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT (ví dụ: dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh tại khu phi thuế quan).
Trách nhiệm kê khai và lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ cần lưu ý:
- Tự chịu trách nhiệm trong việc phân loại dịch vụ, xác định đối tượng khách hàng và kiểm tra các điều kiện thực tế để áp dụng thuế suất 0%.
- Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh (bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng) để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải chủ động kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất 10% để tránh phát sinh tiền chậm nộp và các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10262/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Quận 6
Địa chỉ: 683 Hồng Bàng, Phường 6, Quận 6
Trả lời văn bản số 13106/CCT-TTHT ngày 05/09/2017 của Chi cục Thuế về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế:
“9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về GTGT quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…"
Căn cứ các quy định trên, các hoạt động chuyên môn của phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ như: Tạo má lúm đồng tiền, xoá xăm cung lông mày, nâng cung lông mày, tạo hình gò má, tạo hình cằm chẻ, cằm lẹm, sửa da ở vùng mặt, vùng cổ; tạo hình mí mắt, mũi, môi, tai thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8567/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8851/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5290/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5666/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8567/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8851/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5290/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5666/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10262/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10262/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
