Giới thiệu về Công văn 56316/CT-TTHT năm 2017
Công văn số 56316/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc. Nội dung văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phổ biến như tiền thuê nhà, vé máy bay và các phúc lợi liên quan khác.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí thuê nhà cho chuyên gia
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài được phân định rõ ràng theo từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động trực tiếp với chuyên gia nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuê nhà cho chuyên gia, thì thuế GTGT đầu vào của khoản tiền thuê nhà này được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân sự thuộc biên chế của nhà thầu nước ngoài, được cử sang Việt Nam làm việc và doanh nghiệp Việt Nam chi trả hộ tiền thuê nhà theo thỏa thuận giữa hai bên, thì khoản thuế GTGT này không được khấu trừ do không trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi cho chuyên gia
Để các khoản chi phí thuê nhà, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Các khoản chi phải được quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi nêu trên.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê chuyên gia nước ngoài nhưng các chi phí này do phía đối tác nước ngoài chi trả hoặc không có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng thì doanh nghiệp Việt Nam không được hạch toán vào chi phí được trừ.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà chuyên gia nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp được xác định như sau:
- Khoản tiền thuê nhà: Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho chuyên gia nước ngoài được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó theo số thực tế chi trả nhưng khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Khoản chi về vé máy bay: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho chuyên gia nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu doanh nghiệp chi trả nhiều hơn một lần trong năm, các lần sau sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
- Các khoản lợi ích khác: Các khoản chi phí đưa đón, thẻ hội viên, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân (nếu có ghi đích danh người thụ hưởng) phải được cộng đầy đủ vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
Kết luận và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 56316/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động là chuyên gia nước ngoài chủ động trong việc lập hồ sơ, chứng từ và hạch toán kế toán đúng quy định. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động và quy chế tài chính để đảm bảo tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56316/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Diana Unicharm
(Địa chỉ: Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, Hà Nội,
MST: 0100507058)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 170726/KT ngày 26/7/2017 của Công ty cổ phần Diana Unicharm (sau đây gọi là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ; tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
- Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc lập hóa đơn:
“1. Nguyên tắc lập hóa đơn
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
... b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa....”
Căn cứ quy định trên và nội dung trình bày tại công văn hỏi của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH Vòng Tròn Đỏ có quy định khoản hỗ trợ bán hàng (Phí hỗ trợ giao hàng và trả hàng tại Trung tâm phân phối của Công ty TNHH Vòng Tròn Đỏ) thì khoản chi phí hỗ trợ này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Công ty TNHH Vòng Tròn Đỏ khi nhận khoản tiền hỗ trợ thì lập chứng từ thu theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Diana Unicharm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49136/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 49142/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49147/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 58896/CT-TTHT năm 2017 về giả đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 49136/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 49142/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 49147/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 58896/CT-TTHT năm 2017 về giả đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 56316/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56316/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
