Giới thiệu về Công văn 49142/CT-TTHT năm 2017
Công văn 49142/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí mua vé máy bay cho người lao động đi công tác. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các khoản chi phí này, đặc biệt là trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử.
1. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí vé máy bay
Theo hướng dẫn tại Công văn, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí mua vé máy bay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp đối với trường hợp mua vé máy bay từ các đại lý hoặc hãng hàng không trong nước.
- Trường hợp mua vé máy bay trực tiếp từ các hãng hàng không nước ngoài qua website thương mại điện tử, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thẻ tín dụng của doanh nghiệp hoặc thẻ tín dụng cá nhân được ủy quyền) và các chứng từ chứng minh chuyến đi thực tế.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
2. Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn 49142/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, chứng từ cần thiết để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi mua vé máy bay:
- Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua vé: Cần có vé máy bay điện tử (E-ticket), thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp. Nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân, phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân đó thanh toán và quy chế tài chính của doanh nghiệp cho phép hình thức thanh toán này.
- Trường hợp doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé: Doanh nghiệp cần có quyết định cử đi công tác, quy chế tài chính quy định rõ việc khoán chi hoặc cho phép cá nhân tự mua vé, hóa đơn/vé máy bay điện tử mang tên cá nhân, thẻ lên máy bay và chứng từ thanh toán tiền vé của cá nhân kèm theo chứng từ thanh toán lại tiền của doanh nghiệp cho cá nhân.
- Yêu cầu về tính hợp lý: Các chuyến đi phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí vượt định mức quy định trong quy chế nội bộ sẽ không được tính vào chi phí hợp lệ.
3. Lưu ý về chứng từ thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân
Một trong những điểm nổi bật được làm rõ trong Công văn là việc chấp thuận hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân đối với chi phí vé máy bay. Để khoản chi này được chấp nhận là hợp lệ, doanh nghiệp phải hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ gồm:
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán chi phí công tác bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp thanh toán lại.
- Hóa đơn, chứng từ mua vé máy bay mang tên doanh nghiệp (hoặc mang tên cá nhân nếu thuộc trường hợp khoán chi được quy định rõ).
- Chứng từ thanh toán của doanh nghiệp chuyển khoản trả lại tiền cho cá nhân thông qua tài khoản ngân hàng.
4. Nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với vé máy bay quốc tế
Đối với trường hợp doanh nghiệp mua vé máy bay của các hãng hàng không nước ngoài không có đại lý tại Việt Nam để thực hiện các chặng bay quốc tế:
- Hoạt động vận tải quốc tế của hãng hàng không nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ tính trên doanh thu (thuế nhà thầu) nhưng được miễn thuế GTGT.
- Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu thay cho hãng hàng không nước ngoài trước khi thanh toán (trừ trường hợp có quy định khác theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần).
Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 49142/CT-TTHT năm 2017 tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần rà soát lại quy chế tài chính nội bộ, đảm bảo các điều khoản về thanh toán bằng thẻ cá nhân và quy trình lưu trữ thẻ lên máy bay (boarding pass) được thực hiện nghiêm túc để tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49142/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng cục năng lượng
(Địa chỉ: Số 23 phố Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. MST: 0105806573)
Trả lời công văn số 1662/TCNL-BO ngày 03/07/2017 của Tổng cục Năng lượng (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II”
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về việc tính thuế giá trị gia tăng
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
…”
+ Tại Điều 13 hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
…”
- Căn cứ Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế hướng dẫn hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay:
“4. Đối với người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK (đối với trường hợp Bên Việt Nam nộp thay thuế nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài).
- Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với trường hợp tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác kinh doanh)...”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
+ Tại Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
“a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế...
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
+ Tại Khoản 3 Điều 20 hướng dẫn về việc khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:
“3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài...
b.1) Hồ sơ khai thuế:
- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);
- Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế…”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp đơn vị thực hiện triển khai Dự án Nhà máy nhiệt điện Quảng Trị do Công ty Điện lực quốc tế Thái Lan (sau đây gọi tắt là EGATi) làm chủ đầu tư theo hình thức BOT, trong khi EGATi chưa thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, đơn vị ký Hợp đồng dịch vụ tư vấn với Công ty luật Watson Farley & Williams Hồng Kông (sau đây gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài) để trợ giúp pháp lý đàm phán hợp đồng, việc thanh toán phí dịch vụ tư vấn cho Nhà thầu nước ngoài do EGATi thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu nước ngoài, tiền thuế nhà thầu (Thuế GTGT, thuế TNDN) sẽ chuyển cho đơn vị để nộp thuế (theo Dự thảo thỏa thuận về phí dịch vụ tư vấn 3 bên giữa Đơn vị, Nhà thầu nước ngoài và EGATi) thì đơn vị có trách nhiệm kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định.
Trường hợp đơn vị chưa có mã số thuế nộp thay thì nộp hồ sơ đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính nêu trên.
Đơn vị thực hiện kê khai và nộp thay thuế nhà thầu theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 và khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà thầu chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày EGATi chuyển tiền cho Nhà thầu nước ngoài.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49136/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 49148/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49250/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 56316/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 49136/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 49148/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49250/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 56316/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 49142/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 49142/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
