Giới thiệu về Công văn 5620/TCT-DNL năm 2020
Công văn 5620/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại) về việc lập hóa đơn và hạch toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xử lý, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, cách thức lập hóa đơn đầu vào - đầu ra đối với các dịch vụ liên quan, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện pháp luật thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5620/TCT-DNL
- Quy định về việc lập hóa đơn đối với chi phí xử lý tài sản bảo đảm
- Khi tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm (như bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị) để thu hồi nợ, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình này (chi phí định giá, chi phí đấu giá, chi phí bảo quản, thu giữ tài sản) phải được lập hóa đơn theo đúng quy định.
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ bổ trợ (tổ chức đấu giá, công ty thẩm định giá, đơn vị trông giữ tài sản) khi cung cấp dịch vụ cho tổ chức tín dụng phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng giao cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Nguyên tắc xác định đối tượng thụ hưởng và ghi nhận chi phí
- Trường hợp tổ chức tín dụng trực tiếp ký hợp đồng: Nếu tổ chức tín dụng trực tiếp ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí, hóa đơn dịch vụ sẽ được xuất cho tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng sử dụng hóa đơn này để hạch toán chi phí hoặc thực hiện bù trừ vào số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm trước khi thực hiện thu hồi nợ gốc và lãi.
- Trường hợp chi hộ khách hàng: Nếu tổ chức tín dụng chỉ chi trả thay cho khách hàng vay (chủ sở hữu tài sản) theo thỏa thuận, các khoản chi hộ này phải được theo dõi riêng. Khi nhận lại khoản tiền chi hộ từ tiền phát mại tài sản, tổ chức tín dụng không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ
- Tổ chức tín dụng được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động xử lý tài sản bảo đảm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Các khoản chi phí xử lý tài sản bảo đảm có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của tổ chức tín dụng, hoặc được trừ trực tiếp vào doanh thu phát mại tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm.
- Trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch phát mại
- Tổ chức tín dụng: Có trách nhiệm giám sát, yêu cầu các bên cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn đúng đối tượng, đúng nội dung nghiệp vụ phát sinh; thực hiện phân bổ và hạch toán chính xác nguồn tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý tài sản: Phải xuất hóa đơn kịp thời tại thời điểm hoàn thành dịch vụ, ghi nhận đúng doanh thu và kê khai nộp thuế theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 5620/TCT-DNL đã tháo gỡ vướng mắc cho các ngân hàng trong việc xử lý nợ xấu, giúp minh bạch hóa các khoản chi phí trung gian phát sinh trong quá trình đấu giá, phát mại tài sản. Các tổ chức tín dụng cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thế chấp/hợp đồng bảo đảm liên quan đến nghĩa vụ chịu chi phí xử lý tài sản để làm cơ sở xác định đơn vị thụ hưởng trên hóa đơn đầu vào một cách hợp pháp, tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5620/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2209/2020/CV-TPB.FA ngày 14/9/2020 của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) vướng mắc về việc xuất hóa đơn đối với chi phí xử lý, phát mại TSBĐ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 16. Lập hóa đơn
…
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…"
“Điều 25. Sử dụng hóa đơn của người mua hàng
1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.”
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…"
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp khách hàng chi trả chi phí liên quan đến việc xử lý, phát mại tài sản bảo đảm thì TPBank xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng và được trừ vào số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm.
Trường hợp TPBank, khách hàng vay và bên thứ 3 thỏa thuận cùng ký hợp đồng dịch vụ thu giữ tài sản bảo đảm. Bên thứ 3 xuất hóa đơn cho khách hàng vay, TPBank đã thực hiện ứng trước chi phí dịch vụ này và cấn trừ vào tiền phát mại tài sản. Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ bù đắp chi phí thì TPBank không được hạch toán phần chênh lệch chi phí còn lại vào chi phí của ngân hàng bằng hóa đơn mà bên thứ 3 đã xuất cho khách hàng..
Tổng cục Thuế trả lời để TPBank biết và thực hiện./
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5586/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1254/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển giao tài sản giữa các công ty mẹ con do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2580/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1655/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn đối với quà tặng, khuyến mãi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5586/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1254/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển giao tài sản giữa các công ty mẹ con do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2580/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1655/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn đối với quà tặng, khuyến mãi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5620/TCT-DNL năm 2020 về xuất hóa đơn đối với chi phí xử lý, phát mại tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5620/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
