Giới thiệu chung về Công văn 5613/TCT-CS năm 2019
Công văn 5613/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến thời điểm lập hóa đơn điện tử và phương án xử lý chuyển tiếp trong giai đoạn giao thoa giữa các quy định pháp luật về hóa đơn. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức thực hiện.
1. Quy định chi tiết về thời điểm lập hóa đơn điện tử
Thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định cụ thể cho từng hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo tính minh bạch và kịp thời trong quản lý thuế. Theo hướng dẫn, các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn điện tử là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt việc người bán đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, bất kể đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao từng phần đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng và giá trị của hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
2. Hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp đặc thù
Dựa trên Điều 4 Thông tư số 68/2019/TT-BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết thời điểm lập hóa đơn cho một số lĩnh vực đặc thù như sau:
- Cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình, công nghệ thông tin theo kỳ nhất định: Thời điểm lập hóa đơn được thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước này được xác định dựa trên thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và người mua.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây nhà để bán hoặc chuyển nhượng:
- Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Nếu có thực hiện thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ ghi trong hợp đồng, thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
- Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định chung đối với bán hàng hóa (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng).
- Mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử: Thời điểm lập hóa đơn được thực hiện theo thông lệ quốc tế, chậm nhất không quá năm (5) ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.
3. Quy định về xử lý chuyển tiếp và áp dụng văn bản pháp luật
Giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020 là khoảng thời gian chuẩn bị về cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin. Trong giai đoạn này, việc áp dụng hóa đơn được phân chia rõ ràng theo hai trường hợp:
- Trường hợp chưa nhận được thông báo chuyển đổi từ cơ quan thuế: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn tiếp tục áp dụng hóa đơn theo quy định cũ tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định cũ: Khi áp dụng theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 32/2011/TT-BTC, thời điểm lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Đồng thời, hóa đơn điện tử được lập phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
- Trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới: Khi doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, cả nội dung và thời điểm lập hóa đơn điện tử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 68/2019/TT-BTC.
Kết luận hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định. Việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn và áp dụng đúng văn bản pháp luật trong giai đoạn chuyển tiếp giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời đảm bảo sự đồng bộ trong hệ thống quản lý hóa đơn điện tử trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5613/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2132/CT-TTHT ngày 02/08/2019 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về hóa đơn điện tử. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định lập hóa đơn như sau:
“3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.”
2. Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn như sau:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”
3. Tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung của hóa đơn điện tử như sau:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt...
4. Tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
đ) Tổng số tiền thanh toán;
e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).
Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử
1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
5. Tại Điều 4, Điều 27 Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn điện tử:
“Điều 4. Thời điểm lập hóa đơn điện tử
1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ được xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp khác được hướng dẫn như sau:
a) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin được bán theo kỳ nhất định thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin với người mua.
b) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
c) Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
c.1) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
c.2) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá năm (5) ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.”
Điều 27. Xử lý chuyển tiếp
2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.”
Căn cứ quy định trên:
- Trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Khi lập hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
- Trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì nội dung của hóa đơn điện tử, thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5611/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử đối với hệ thống thu phí tự động một dừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5612/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5614/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5627/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 7Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5611/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử đối với hệ thống thu phí tự động một dừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5612/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5614/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5627/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5613/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5613/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
