Tổng quan về Công văn 5593/TCT-CS năm 2016
Công văn 5593/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, điều kiện miễn kê khai và cách thức lập hóa đơn khi thực hiện chuyển nhượng dự án.
- Quy định về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT, Tổng cục Thuế làm rõ các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư được miễn nghĩa vụ kê khai và nộp thuế:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này áp dụng nhất quán cho cả dự án đầu tư đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn xây dựng cơ bản (chưa đi vào hoạt động) hoặc dự án đã hoàn thành và đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Mục tiêu của chính sách này nhằm hỗ trợ dòng tiền cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng, tránh việc tích tụ thuế GTGT không cần thiết trong quá trình chuyển giao dự án giữa các tổ chức kinh tế.
- Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, nộp thuế GTGT
Để hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, các bên tham gia giao dịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Về chủ thể giao dịch: Cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Về mục đích sử dụng dự án: Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Về hồ sơ và thủ tục pháp lý: Việc chuyển nhượng phải được lập thành hợp đồng chuyển nhượng dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư. Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt chuyển nhượng theo đúng trình tự pháp luật (nếu thuộc diện phải phê duyệt).
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết phương thức lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp đủ điều kiện miễn kê khai: Khi chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo (hoặc ghi rõ là không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định).
- Trường hợp không đủ điều kiện miễn kê khai: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (ví dụ: cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức khác không phải doanh nghiệp) thì bên chuyển nhượng vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Hạch toán đối với bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng căn cứ vào hóa đơn hợp lệ để hạch toán tăng giá trị tài sản, chi phí đầu tư và không thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế.
- Phân biệt chuyển nhượng dự án đầu tư và chuyển nhượng tài sản đơn lẻ
Một điểm lưu ý quan trọng trong công văn là việc phân biệt rõ bản chất của giao dịch để áp dụng đúng chính sách thuế:
- Nếu doanh nghiệp không chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư mà chỉ thực hiện bán, thanh lý các tài sản đơn lẻ thuộc dự án (như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng...) thì hoạt động này không được coi là chuyển nhượng dự án đầu tư.
- Đối với hoạt động bán tài sản đơn lẻ, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định áp dụng cho từng loại tài sản đó, không được áp dụng chính sách miễn kê khai thuế của dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5593/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số IKV/120916 ngày 12/09/2016 của Công ty TNHH Inabata Việt Nam về thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 0%.
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc lập hóa đơn.
Căn cứ quy định nêu trên, do không gửi kèm hợp đồng hồ sơ tài liệu có liên quan, trường hợp Công ty TNHH Inataba Việt Nam ký hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp nước ngoài (theo điều kiện CIF Việt Nam) hàng hóa được giao tại Việt Nam; sau đó Công ty TNHH Inataba Việt Nam ký hợp đồng bán lại hàng hóa nhập khẩu này cho Doanh nghiệp Việt Nam (theo điều kiện CIF Việt Nam) hàng hóa được giao tại Việt Nam thì hoạt động bán hàng hóa theo phương thức như trên có điểm giao, nhận hàng hóa thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Khi hàng hóa nhập khẩu về Việt Nam, Công ty TNHH Inataba Việt Nam phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và khi bán hàng hóa Công ty phải sử dụng hóa đơn GTGT theo quy định, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế.
Đề nghị Công ty TNHH Inabata Việt Nam liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5587/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 11561/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5587/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 11561/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống nhà kính đồng bộ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5593/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5593/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
