Tổng quan về Công văn 5571/TCHQ-TXNK
Công văn 5571/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, các trường hợp miễn thuế, không thu thuế, cũng như quy trình kê khai và kiểm tra hải quan đối với các mặt hàng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là túi ni lông.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 5571/TCHQ-TXNK
1. Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
- Làm rõ tiêu chí phân loại túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành, dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ dày và mục đích sử dụng.
- Yêu cầu người khai hải quan phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng thư giám định hoặc các giấy tờ liên quan để chứng minh đặc tính của hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu.
- Phân biệt rõ giữa túi ni lông đa lớp, túi ni lông thân thiện với môi trường (được miễn thuế) và túi ni lông thông thường thuộc diện phải chịu thuế BVMT.
2. Hướng dẫn về các trường hợp không thu thuế và miễn thuế
- Quy định cụ thể đối với trường hợp túi ni lông nhập khẩu để đóng gói sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng gói sản phẩm do chính doanh nghiệp tự sản xuất, gia công.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý, sử dụng nguyên liệu nhập khẩu và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng với cơ quan hải quan để được áp dụng chính sách không thu thuế hoặc miễn thuế BVMT.
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu túi ni lông nhưng không sử dụng đúng mục đích cam kết đóng gói sản phẩm mà chuyển tiêu thụ nội địa thì phải kê khai, nộp thuế BVMT bổ sung theo quy định.
3. Quy trình kê khai, tính thuế và thủ tục hải quan
- Người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai, tự tính thuế BVMT trên hệ thống thông quan điện tử khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có nhiệm vụ kiểm tra tính chính xác của việc kê khai, áp dụng đúng mức thuế suất thuế BVMT đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể theo biểu thuế hiện hành.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp phát sinh nợ thuế, chậm nộp thuế hoặc hoàn thuế BVMT khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác nghiệp vụ để thực hiện thống nhất trên toàn quốc.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên đề đối với các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng có nguy cơ gian lận thuế BVMT cao nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuế nội địa để chia sẻ thông tin về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế BVMT của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5571/TCHQ-TXNK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình áp dụng luật thuế bảo vệ môi trường tại cửa khẩu. Việc làm rõ các tiêu chí phân loại hàng hóa và quy trình miễn, giảm thuế giúp tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho các doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan và bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5571/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Cần Thơ.
Ngày 08/10/2012 Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1382/HQCT-NV ngày 02/10/2012 của Cục Hải quan thành phố Cần Thơ trình bày vướng mắc khi thực hiện thu thuế bảo vệ môi trường. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định thì: “Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 152/2011/TT-BTC thì túi ni lông nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu không thuộc đối tượng được hoàn thuế BVMT.
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ: “Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLPDE, trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại khoản này (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm:
a. Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu;
b. Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
c. Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Căn cứ các quy định trên thì trong giai đoạn từ ngày 01/01/2012 (ngày Luật thuế BVMT có hiệu lực) đến trước ngày 15/11/2012 thì mặt hàng túi ni lông nhập khẩu dùng để đóng gói hàng xuất khẩu nêu tại công văn số 1382/HQCT-NV trên thuộc đối tượng phải nộp thuế BVMT; Kể từ ngày 15/11/2012 (ngày Nghị định 69/2012/NĐ-CP có hiệu lực) trường hợp túi ni lông nhập khẩu trên đáp ứng quy định tại Điều 1 Nghị định 69/2012/NĐ-CP là bao bì đóng gói sẵn hàng hóa thì thuộc đối tượng không chịu thuế BVMT.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thành phố Cần Thơ biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4446/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3562/TCHQ-TXNK vướng mắc thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3780/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5890/TCHQ-TXNK xin miễn nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6255/TCHQ-GSQL vướng mắc dịch vụ thực hiện trong kho CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2Công văn 4446/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3562/TCHQ-TXNK vướng mắc thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3780/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Nghị định 69/2012/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường
- 7Công văn 5890/TCHQ-TXNK xin miễn nộp thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6255/TCHQ-GSQL vướng mắc dịch vụ thực hiện trong kho CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5571/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5571/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
