Công văn 4446/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc thực hiện các quy định pháp luật về thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo công tác thu thuế được thực hiện đúng quy định, minh bạch và hiệu quả.
Các nội dung cốt lõi về thu thuế bảo vệ môi trườngCông văn tập trung hướng dẫn và làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa đi qua cửa khẩu, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại, kiểm tra đối với các mặt hàng thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường như xăng dầu, than đá, dung dịch hydro-chloro-fluorocarbon (HCFC), túi ni lông thuộc diện chịu thuế. Đồng thời, xác định rõ các trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Quy định cụ thể về số lượng hàng hóa tính thuế, mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa và phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Thủ tục khai báo và nộp thuế: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu thông tin liên quan đến thuế bảo vệ môi trường trên hệ thống thông quan điện tử; quy định về thời hạn nộp thuế và các phương thức bảo lãnh, nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý hoàn thuế và miễn giảm thuế: Quy định rõ ràng về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba.
Để đảm bảo hiệu quả thực thi chính sách thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, đối chiếu thực tế hàng hóa khi cần thiết để xác định đúng mã số HS, tên gọi, bản chất và mục đích sử dụng của hàng hóa nhằm áp dụng đúng chính sách thuế bảo vệ môi trường, tránh thất thu ngân sách.
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Đẩy mạnh việc trao đổi, chia sẻ thông tin giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế nội địa để quản lý đồng bộ nguồn thu, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế.
- Hỗ trợ và giải đáp vướng mắc cho doanh nghiệp: Các cục hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này, đồng thời kịp thời tháo gỡ các khó khăn phát sinh cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4446/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Liên quan đến việc thu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật thuế BVMT số 57/2010/QH12 đã được Quốc hội thông qua ngày 15/11/2010 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2012) và được hướng dẫn tại Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 1/1/2012 sẽ phát sinh một loại thuế bảo vệ môi trường mới phải thu ngoài các loại thuế quy định hiện hành. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế thu đối với cả hàng hóa trong nước và nhập khẩu. Mục đích của Luật thuế này nhằm bảo vệ môi trường, thay đổi thói quen sử dụng của người dân đối với các sản phẩm gây hại đến môi trường thông qua cách đánh thuế cao vào một số mặt hàng gây ô nhiễm môi trường.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu, phổ biến và quán triệt nội dung Nghị định số 67/2011/NĐ-CP nêu trên đến các đơn vị trực thuộc để triển khai thực hiện.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và chỉ đạo thống nhất việc thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 921/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1392/TCHQ-TXNK vướng mắc thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1827/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện Luật thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1934/TCHQ-TXNK vướng mắc thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3780/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4645/TCHQ-TXNK hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5571/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1469/TCHQ-TXNK về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3Công văn 921/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1392/TCHQ-TXNK vướng mắc thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1827/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện Luật thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1934/TCHQ-TXNK vướng mắc thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3780/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4645/TCHQ-TXNK hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5571/TCHQ-TXNK vướng mắc thực hiện thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1469/TCHQ-TXNK về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4446/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4446/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
