Giới thiệu về Công văn 5568/TCT-CS năm 2023
Công văn 5568/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc triển khai và áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi và quy trình lập hóa đơn chứng từ.
Nội dung trọng tâm của Công văn 5568/TCT-CS năm 2023
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết và cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
1. Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng
- Chính sách giảm thuế GTGT xuống mức 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa và dịch vụ đặc thù.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Việc tra cứu và áp dụng mã hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế phải được thực hiện chi tiết theo danh mục Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về giảm thuế GTGT tại thời điểm phát sinh giao dịch.
2. Hướng dẫn phương pháp lập hóa đơn và kê khai thuế
- Đối với phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ "8%". Cơ sở kinh doanh căn cứ vào hóa đơn này để kê khai thuế GTGT đầu ra, và doanh nghiệp mua hàng căn cứ để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ và cá nhân kinh doanh) thực hiện giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm và ghi chú rõ trên hóa đơn về việc giảm tiền theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì phải lập hóa đơn riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ hoặc phải thể hiện rõ ràng mức thuế suất của từng mặt hàng trên cùng một hóa đơn.
3. Nguyên tắc xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập
- Trường hợp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế (8%): Người bán và người mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế gửi cho người mua, đồng thời hai bên thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp áp dụng sai mức thuế suất (áp dụng 8% cho hàng hóa thuộc nhóm không được giảm thuế): Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, thực hiện kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm về các khoản tiền chậm nộp phát sinh theo quy định.
4. Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý thực hiện đúng quy định, tránh việc áp dụng sai đối tượng gây thất thu ngân sách hoặc gây khó khăn cho người tiêu dùng.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định mã hàng hóa, dịch vụ của mình để áp dụng đúng mức thuế suất, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5568/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là hành lang hướng dẫn kỹ thuật rõ ràng, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình áp dụng chính sách giảm thuế GTGT. Văn bản giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do hiểu sai quy định, đồng thời đảm bảo quyền lợi tối đa cho người tiêu dùng thông qua việc thụ hưởng chính sách giảm giá từ việc giảm thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5568/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2064/CT ngày 16/10/2023 của Công ty TNHH MTV khai khác thủy lợi Quảng Nam về khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách giá
- Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/06/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định:
“Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các khoản chi phí được xác định tại Điều 7 Nghị định này trừ chi phí dự phòng, chi phí thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.”
- Điều 7 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/06/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định:
“Điều 7. Giá thành toàn bộ, lợi nhuận dự kiến và các nghĩa vụ tài chính trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
Các khoản mục chi phí trong giá thành toàn bộ, lợi nhuận dự kiến và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác bao gồm:
1. Chi phí vận hành
…
2. Chi phí bảo trì
…
3. Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
…
4. Chi phí quản lý bao gồm:
…
5. Chi phí thực tế hợp lý khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (nếu có) bao gồm:
…
6. Lợi nhuận dự kiến
…
7. Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành (nếu có):...
8. Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
a) Các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Các khoản chi đã được ngân sách nhà nước bảo đảm, các khoản chi phí không phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.
9. Phân bổ chi phí.”
Căn cứ quy định nêu trên, khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không thuộc các khoản mục chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP.
2. Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.”
- Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính quy định:
“4. Sửa đổi đoạn thứ nhất của gạch đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, Khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):
“- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chỉ khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.””
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định “Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác ” là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tổng cục Thuế đã có công văn số 158/TCT-CS ngày 12/01/2017 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về hoạch toán khoản chi phúc lợi của doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP của Chính phủ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5566/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ lãi tiền gửi vốn nhàn rỗi tại ngân hàng thương mại do Tổng cục thuế ban hành
- 2Công văn 5569/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu khi ký kết thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5567/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng toàn bộ vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5570/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3470/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6033/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 158/TCT-CS năm 2017 về hạch toán khoản chi phúc lợi của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8Công văn 5566/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ lãi tiền gửi vốn nhàn rỗi tại ngân hàng thương mại do Tổng cục thuế ban hành
- 9Công văn 5569/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu khi ký kết thỏa thuận hợp tác với đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5567/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng toàn bộ vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5570/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3470/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 6033/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5568/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5568/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
