Tổng quan về Công văn 5561/TCT-KK năm 2015
Công văn 5561/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ và hàng hóa dùng để khuyến mại. Văn bản này giúp làm rõ phương thức sử dụng hóa đơn, chứng từ cũng như cách xác định giá tính thuế GTGT trong các trường hợp cụ thể, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
1. Quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ
Đối với việc xuất điều chuyển hàng hóa giữa trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc (như chi nhánh, cửa hàng, kho hàng) hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau, Công văn hướng dẫn áp dụng theo các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành như sau:
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ khi điều chuyển: Cơ sở kinh doanh khi điều chuyển hàng hóa cho các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để bán hoặc điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau có thể lựa chọn một trong hai phương thức sử dụng hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ lưu thông trên đường.
- Phương thức thứ nhất: Doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT tại từng đơn vị, từng địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng.
- Phương thức thứ hai: Doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa thực tế được bán ra, đơn vị phụ thuộc lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở kinh doanh xuất hàng để cơ sở kinh doanh xuất hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ.
- Kê khai và nộp thuế: Việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hóa điều chuyển phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán của doanh nghiệp. Nếu đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập thì phải tự kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở. Nếu đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc nhưng có hoạt động bán hàng trực tiếp thì cũng phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại địa phương nơi có chi nhánh.
2. Quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để khuyến mại
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được hướng dẫn chi tiết nhằm phân biệt giữa các chương trình khuyến mại hợp pháp và các chương trình không thực hiện đúng quy định của pháp luật thương mại:
- Trường hợp khuyến mại đúng quy định pháp luật: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại dưới các hình thức theo quy định của pháp luật về thương mại (đã thực hiện đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương hoặc Bộ Công thương), giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0). Doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn GTGT cho hàng khuyến mại, trên hóa đơn ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo.
- Trường hợp khuyến mại không đúng quy định pháp luật: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (không đăng ký, không thông báo hoặc không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận), doanh nghiệp phải kê khai, tính thuế GTGT như đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ.
- Giá tính thuế trong trường hợp vi phạm quy định khuyến mại: Giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động khuyến mại. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế đầy đủ đối với các khoản này.
3. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 5561/TCT-KK mang lại sự rõ ràng trong việc xử lý các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp, cụ thể:
- Giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn phương thức luân chuyển hàng hóa nội bộ tối ưu nhất về mặt chứng từ và dòng tiền thuế GTGT, tránh các rủi ro bị xử phạt khi vận chuyển hàng hóa trên đường.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ thủ tục hành chính trong hoạt động xúc tiến thương mại. Việc đăng ký chương trình khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không chỉ là nghĩa vụ hành chính mà còn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế GTGT (giá tính thuế bằng 0).
- Cảnh báo các rủi ro truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế nếu doanh nghiệp tự ý thực hiện các chương trình khuyến mại, giảm giá, tặng quà mà không hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định của Luật Thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5561/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3363/CT-KTT2 ngày 13/10/2015 và công văn số 3445/CT-TTHT ngày 16/10/2015 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá điều chuyển nội bộ của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn miền Trung tại Đà Nẵng (Chi nhánh) và hàng khuyến mại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với hoạt động xuất hàng điều chuyển nội bộ:
Theo hướng dẫn tại Điểm 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, thì phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Vì vậy, trường hợp Chi nhánh nhận hàng hoá điều chuyển từ Công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn miền Trung tại Đà Nẵng và Công ty khác trên cơ sở hoá đơn GTGT đã kê khai, khấu trừ tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, nhưng khi xuất hàng lại sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thì Chi nhánh phải lập bổ sung hoá đơn GTGT đối với số hàng xuất về Công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn miền Trung tại Đà Nẵng. Các bên phải kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đầu ra, đầu vào theo quy định.
2. Đối với hoạt động xuất bia hỗ trợ các Sở Ban Ngành:
Khoản 7 Điều 100 Luật Thương mại quy định một trong các hành vi cấm trong hoạt động khuyến mại: "Khuyến mại tại các trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân" ;
Điểm 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho".
Khoản 9, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"a) Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng trao đổi với Sở Công thương thành phố Đà Nẵng để làm rõ hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn miền Trung tại Đà Nẵng và Chi nhánh là khuyến mại (thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại và đúng đối tượng) hay cho, biếu, tặng để áp dụng chính sách thuế phù hợp quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4245/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc thuế TTĐB với bia khuyến mãi
- 2Công văn số 1316/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ
- 3Công văn số 2370/TCHQ-KTTT về việc chính sách thuế đối với hàng khuyến mãi theo hợp đồng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3618/TCT-CS năm 2019 chính sách thuế đối với hàng khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Công văn số 4245/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc thuế TTĐB với bia khuyến mãi
- 3Công văn số 1316/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ
- 4Công văn số 2370/TCHQ-KTTT về việc chính sách thuế đối với hàng khuyến mãi theo hợp đồng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1677/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3618/TCT-CS năm 2019 chính sách thuế đối với hàng khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5561/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng điều chuyển và hàng khuyến mại
- Số hiệu: 5561/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
