Giới thiệu về Công văn 5542/BTC-QLCS năm 2023
Công văn 5542/BTC-QLCS năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở xã hội hóa. Đối tượng áp dụng của văn bản này bao gồm các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp (gọi chung là các cơ sở thực hiện xã hội hóa). Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế, cơ quan tài chính và các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư trên cả nước.
Các nội dung cốt lõi về miễn tiền thuê đất đối với cơ sở xã hội hóa
1. Điều kiện để được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất
- Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải được thành lập hợp pháp và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong các lĩnh vực được khuyến khích xã hội hóa.
- Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về danh mục, loại hình, quy mô, tiêu chuẩn quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (như Quyết định 1466/QĐ-TTg, Quyết định 693/QĐ-TTg và Quyết định 1470/QĐ-TTg).
- Đất sử dụng cho dự án phải được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp để thực hiện dự án xã hội hóa, không áp dụng cho các trường hợp thuê lại đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúng quy định.
2. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa được thực hiện theo từng dự án cụ thể gắn liền với việc Nhà nước quyết định cho thuê đất.
- Cơ sở xã hội hóa chỉ được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất sau khi đã hoàn thành các thủ tục về hồ sơ xin miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn tiền thuê đất.
- Trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hỗn hợp (vừa có mục đích xã hội hóa, vừa có mục đích thương mại khác), việc miễn tiền thuê đất chỉ được tính trên phần diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm quyền và thủ tục quyết định miễn tiền thuê đất
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cho cơ sở xã hội hóa.
- Hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập, và các tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn xã hội hóa.
4. Xử lý chuyển tiếp và các trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng
- Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan chức năng sẽ rà soát điều kiện thực tế tại thời điểm đó để áp dụng chính sách ưu đãi phù hợp.
- Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn tiền thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng đất chậm so với tiến độ dự án mà không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn, hoặc sử dụng đất sai mục đích, thì sẽ bị thu hồi quyết định miễn tiền thuê đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (truy thu tiền thuê đất) theo quy định của pháp luật đất đai.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 5542/BTC-QLCS năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các địa phương đồng bộ hóa quy trình xét duyệt miễn tiền thuê đất, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này cũng thể hiện chủ trương nhất quán của Nhà nước trong việc khuyến khích, thu hút nguồn lực xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ công ích, giảm tải gánh nặng cho ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5542/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ.
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 26/2023/CV-TCNPY ngày 20/4/2023 của Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do thuộc diện xã hội hóa. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Việc cho thuê đất, công nhận, công nhận lại quyền sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai và thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trách nhiệm của các cơ quan chức năng của tỉnh Vĩnh Phúc (Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc...)
2. Về việc miễn, giảm tiền thuê đất trong chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
Theo quy định tại Điều 2, Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của (sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014) Chính phủ, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính:
- Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định (Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ).
- Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được hưởng chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất với mức cụ thể như sau:
Mức tối đa: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án trong thời hạn được Nhà nước cho thuê đất.
Mức tối thiểu: Không thấp hơn mức ưu đãi đối với dự án được ưu đãi theo pháp luật về đầu tư, theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
- Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Theo đó, hiện hành thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính, trong đó có quy định một trong các thành phần hồ sơ phải có Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định cho thuê đất...
3. Từ tình hình trên, đề nghị Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ liên hệ các cơ quan chức năng của tỉnh Vĩnh Phúc (Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc...) để được hướng dẫn trên cơ sở hồ sơ pháp lý cụ thể.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính trả lời để Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1321/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của cơ sở thực hiện xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3043/TCT-CS năm 2024 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3443/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ sở thực hiện xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 693/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 6Thông tư 156/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 1470/QĐ-TTg năm 2016 sửa đổi Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1321/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của cơ sở thực hiện xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3043/TCT-CS năm 2024 về miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3443/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ sở thực hiện xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5542/BTC-QLCS năm 2023 miễn tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 5542/BTC-QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Diệu An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
