Tổng quan về Công văn 554/CT-TTHT năm 2019
Công văn 554/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lý, hợp lệ của chi phí khi tính thuế TNDN.
Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chi phí vé máy bay và tiền chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài:
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài là người lao động của doanh nghiệp: Các khoản chi phí như tiền nhà, vé máy bay phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Trường hợp chuyên gia do công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài cử sang làm việc tại Việt Nam: Phải có văn bản, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa doanh nghiệp tại Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó quy định rõ doanh nghiệp tại Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay trong thời gian công tác.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ đối chiếu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm quyết định cử đi công tác, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác, hóa đơn dịch vụ mang tên và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam, cùng chứng từ thanh toán theo đúng quy định.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, thỏa thuận cử chuyên gia và các quy chế nội bộ để đảm bảo các khoản chi cho chuyên gia nước ngoài được ghi nhận rõ ràng. Việc thiếu sót các điều khoản thỏa thuận chi trả hoặc hóa đơn chứng từ không đứng tên doanh nghiệp có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ các khoản chi phí này khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 554/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH DS International.
Địa chỉ: Tòa nhà e.Town, Số 364, đường Cộng Hòa, Phường 13, quận Tân Bình, TP.HCM.
Mã số thuế: 0304183002.
Trả lời văn thư số 07.18/DS - TAX ngày 15/10/2018 của Công ty về việc hướng dẫn chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập Doanh nghiệp.
+ Tại Điều 4 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có thuê căn hộ của cá nhân cho nhân viên lưu trú phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo hợp đồng thuê căn hộ, chủ nhà có trách nhiệm nộp các khoản thuế có liên quan thì Công ty căn cứ hợp đồng thuê nhà, chứng từ chi tiền để hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11968/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11989/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 632/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11968/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11989/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 632/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 554/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 554/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
