Giới thiệu về Công văn 5526/TCT-DNL
Công văn 5526/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản. Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc hướng dẫn phương pháp xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm, làm cơ sở để áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm xuất khẩu.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
Văn bản đưa ra các nguyên tắc và phương pháp tính toán cụ thể nhằm phân loại sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ tài nguyên, khoáng sản để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản: Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định dựa trên giá trị thực tế mua vào (đối với doanh nghiệp mua thương mại) hoặc chi phí khai thác thực tế phát sinh (đối với doanh nghiệp tự khai thác). Trị giá này phải được hạch toán dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không bao gồm thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.
- Xác định chi phí năng lượng trong giá thành: Chi phí năng lượng bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (như xăng, dầu, than, khí đốt) và các nguồn năng lượng khác được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong quy trình công nghệ chế biến ra sản phẩm. Việc xác định chi phí năng lượng phải căn cứ vào định mức tiêu hao thực tế và hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ năng lượng hợp lệ.
- Công thức và tỷ lệ xác định nghĩa vụ thuế: Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách lập công thức tính tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên tổng giá thành sản xuất của sản phẩm. Tỷ lệ này là căn cứ pháp lý để phân loại sản phẩm:
- Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành sản phẩm, sản phẩm xuất khẩu đó thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất này.
- Nếu tỷ lệ này dưới 51%, sản phẩm xuất khẩu vẫn được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được xét hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính toán và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm. Cơ quan thuế có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán kế toán của doanh nghiệp để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5526/TCT-DNL giúp thống nhất cách hiểu và phương pháp áp dụng luật thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế. Quy định này khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sâu, giảm thiểu tiêu hao năng lượng và tăng hàm lượng chế biến tinh sâu để hạ thấp tỷ lệ trị giá tài nguyên thô trong giá thành, từ đó được hưởng các ưu đãi về thuế GTGT khi xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5526/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1907/VICEM-TCKT của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam về vướng mắc khi xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng của sản phẩm xuất khẩu xi măng, clinker theo Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc áp dụng văn bản pháp luật thuế về Thuế giá trị gia tăng
Ngày 12 tháng 8 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 130/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số Điều tại các Thông tư về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Do đó, đề nghị Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.
2. Xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác
Tại Tiết b, Điểm c, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định : "Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:
| Tỷ trọng trị giá tài nguyên khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm |
| Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng |
|
|
| Tổng giá thành sản xuất sản phẩm |
Trong đó:
Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.
Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.
Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư"
Căn cứ quy định nêu trên và thực tế quy trình sản xuất sản phẩm của các Công ty trực thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam theo trình bày tại công văn số 1907/VICEM-TCKT ngày 16/9/2016 của Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam thì trị giá tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác đối với hoạt động sản xuất xi măng, clinker là chi phí trực tiếp và gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản được tính đến công đoạn khai thác đá ngoài bãi.
3. Xác định chi phí năng lượng
Tại Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định:
“…
11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.
Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.
Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng . . ."
Theo quy định nêu trên, chi phí năng lượng không loại trừ chi phí có nguồn gốc nhập khẩu. Do đó, chi phí than nhập khẩu được tính vào chi phí năng lượng.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1702/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3060/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 17/2020/TT-BTNMT quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1702/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3060/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 17/2020/TT-BTNMT quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn 5526/TCT-DNL năm 2016 xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5526/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
