Giới thiệu về Công văn 1702/TCT-CS năm 2017
Công văn 1702/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
Nội dung trọng tâm và các chính sách cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ phương pháp xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm để làm căn cứ áp dụng chính sách thuế GTGT theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Nguyên tắc xác định tỷ lệ 51%: Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do doanh nghiệp trực tiếp khai thác hoặc mua về chế biến, nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành sản xuất sản phẩm thì khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Cách xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản: Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định dựa trên giá trị thực tế khai thác (bao gồm cả thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường nếu tự khai thác) hoặc giá mua thực tế (nếu đi mua ngoài) để đưa vào sản xuất.
- Xác định chi phí năng lượng: Chi phí năng lượng bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (như xăng, dầu, than, khí đốt) phục vụ trực tiếp cho quá trình chế biến, sản xuất sản phẩm, được hạch toán dựa trên hóa đơn thực tế và định mức tiêu hao của doanh nghiệp.
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ để tạo ra sản phẩm đó.
Quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với các sản phẩm thuộc nhóm này:
- Không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Đối với các sản phẩm xuất khẩu được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (do tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng từ 51% trở lên trong giá thành), doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm này.
- Hạch toán chi phí được trừ: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nêu trên sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc tính trực tiếp vào giá thành sản xuất sản phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1702/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, hạn chế tình trạng áp dụng sai lệch chính sách thuế đối với mặt hàng tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu. Quy định này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại, giảm chi phí năng lượng và tăng hàm lượng chế biến sâu, hạn chế việc xuất khẩu tài nguyên thô hoặc sản phẩm chế biến thô có giá trị gia tăng thấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1702/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 7613/CT-PC ngày 2/3/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số 160317/VMPC không đề ngày của Công ty Cổ phần kinh doanh VMPC về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ.
…
Ví dụ 9: Cơ sở kinh doanh B xuất khẩu đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột thì sản phẩm đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu bột đá siêu mịn (theo tiêu chuẩn của cơ quan có thẩm quyền), bột đá siêu mịn có tráng phủ axít, các sản phẩm này được xác định là sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác thì khi xuất khẩu không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”
- Tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“c) Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 như sau:
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp, Công ty Cổ phần kinh doanh VMPC từ tháng 4/2016 đến hết tháng 8/2016, sản xuất các sản phẩm xuất khẩu: vôi cục, bột nhẹ, đá hạt (theo quy trình sản xuất do Công ty Cổ phần kinh doanh VMPC giải trình tại công văn số 120117/CV ngày 13/1/2017):
(i) Các sản phẩm xuất khẩu nêu trên nếu được xác định là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Công ty không được khấu trừ và không được hoàn thuế GTGT của những hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất sản phẩm xuất khẩu nêu trên.
(ii) Các sản phẩm nêu trên nếu được xác định là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác:
+ Trước 01/07/2016, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
+ Từ 01/07/2016, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác phải xác định tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm. Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Công ty Cổ phần kinh doanh VMPC phải liên hệ với bên bán hoặc bên sản xuất các sản phẩm nêu trên đề nghị phối hợp xác định tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm để áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty Cổ phần kinh doanh VMPC được biết./.
|
Nơi nhận: | TM. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1199/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3068/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1125/BXD-KTXD năm 2017 về cách tính các khoản thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 3060/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5526/TCT-DNL năm 2016 xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1199/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3068/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1125/BXD-KTXD năm 2017 về cách tính các khoản thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 3060/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5526/TCT-DNL năm 2016 xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1702/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1702/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
