Tóm tắt Công văn 5506/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu
Công văn 5506/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bột cao lanh xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản xác định đúng nghĩa vụ thuế và thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo quy định pháp luật.
1. Xác định đối tượng chịu thuế GTGT đối với bột cao lanh xuất khẩu
Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu được xác định dựa trên mức độ chế biến và tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm:
- Sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu nếu được xác định là tài nguyên, khoáng sản thô chưa chế biến thành sản phẩm khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Trường hợp sản phẩm đã qua chế biến nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Đối với các sản phẩm bột cao lanh đã chế biến sâu, có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Nguyên tắc xác định giá thành và chi phí năng lượng
Để phân loại chính xác mặt hàng bột cao lanh xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cần căn cứ vào các tiêu chí sau:
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Là giá trị tài nguyên, khoáng sản khai thác trực tiếp hoặc mua vào để đưa vào chế biến sản phẩm bột cao lanh.
- Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (than, dầu, khí đốt...) phục vụ trực tiếp cho quá trình chế biến, sản xuất bột cao lanh.
- Giá thành sản phẩm: Được xác định dựa trên báo cáo quyết toán tài chính và sổ sách kế toán chi phí giá thành thực tế của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.
3. Quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp xuất khẩu bột cao lanh được thực hiện theo nguyên tắc:
- Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm bột cao lanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (do tỷ lệ tài nguyên và năng lượng từ 51% trở lên trong giá thành) sẽ không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu mặt hàng này.
- Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các lô hàng bột cao lanh xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% (tổng trị giá tài nguyên và năng lượng dưới 51% giá thành).
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát và tự kê khai của các bên liên quan nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm tự xác định, lập bảng kê chi tiết giá thành sản phẩm, tỷ lệ tài nguyên và chi phí năng lượng để làm cơ sở kê khai thuế GTGT khi xuất khẩu. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của số liệu đã kê khai.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế, hoàn thuế của doanh nghiệp; đối chiếu sổ sách kế toán thực tế để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế GTGT đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5506/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 4755/UBND-TH2 ngày 18/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu của Công ty cổ phần hóa chất khoáng sản HTĐ. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ.”
Tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
Tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu như sau:
"- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”
Căn cứ ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 1046/BCT-CNNg ngày 29/01/2016, ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 514/BKHCN-CNN ngày 18/02/2016, ý kiến của Bộ Xây dựng tại công văn số 371/BXD-VLXD ngày 03/03/2016, trước ngày 01/07/2016, sản phẩm bột cao lanh siêu mịn của Công ty cổ phần Hóa chất Khoáng sản HTĐ có thành phần Al2O3≥35%, Fe2O3≤0,64% và kích cỡ hạt <45μm là tài nguyên, khoáng sản đã được chế biến thành sản phẩm khác và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu nếu đáp ứng các Điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Từ 01/7/2016, theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế, trường hợp sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu của Công ty cổ phần hóa chất khoáng sản HTĐ có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Bộ Tài chính có ý kiến để Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ biết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4733/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4007/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thuế suất và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2476/TXNK-CST năm 2016 về sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 3068/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4733/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4007/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với thuế suất và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Công văn 2476/TXNK-CST năm 2016 về sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 3068/BTC-CST năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5506/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm bột cao lanh xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 5506/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
