Giới thiệu chung về Công văn 5494/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 5494/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại, dẫn đến việc phải tái nhập khẩu về Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan trên toàn quốc.
Chính sách xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu:
- Hoàn thuế xuất khẩu và không thu thuế nhập khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu, doanh nghiệp được xem xét hoàn trả thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, với điều kiện hàng hóa chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng ở nước ngoài.
- Xử lý thuế GTGT: Trường hợp hàng hóa tái nhập khẩu là hàng hóa xuất khẩu bị trả lại, cơ quan hải quan thực hiện không thu thuế GTGT nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ không thu thuế theo quy định. Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo và xử lý nghĩa vụ thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ hoặc hoàn thuế với cơ quan thuế nội địa.
- Thời hạn tái nhập khẩu: Việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nêu trên phải tuân thủ thời hạn tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan và hợp đồng thương mại đã ký kết với đối tác nước ngoài.
Thủ tục hải quan và hồ sơ đối với hàng hóa tái nhập
Để được hưởng chính sách không thu thuế hoặc hoàn thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và thực hiện đầy đủ các bước thủ tục sau:
- Khai báo tờ khai hải quan: Doanh nghiệp thực hiện khai báo tờ khai hải quan tái nhập theo mã loại hình tương ứng (thường là mã loại hình A31 - Nhập khẩu hàng hóa trả lại). Trên tờ khai phải thể hiện rõ thông tin liên kết với tờ khai xuất khẩu ban đầu.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó (như hóa đơn thương mại, vận đơn, văn bản thỏa thuận trả lại hàng của đối tác nước ngoài, tờ khai xuất khẩu cũ).
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp nghi ngờ hoặc theo quy định quản lý rủi ro để xác định tính đồng nhất của hàng hóa tái nhập so với hàng hóa đã xuất khẩu.
Hướng dẫn xử lý các vướng mắc cụ thể của doanh nghiệp
Công văn 5494/TCHQ-TXNK cũng đưa ra các giải pháp cụ thể cho một số tình huống đặc thù:
- Hàng hóa tái nhập để tái chế, sửa chữa sau đó tái xuất: Đối với trường hợp này, doanh nghiệp thực hiện thủ tục theo loại hình tạm nhập tái xuất. Cơ quan hải quan giám sát chặt chẽ quá trình tái chế và thời hạn tái xuất để áp dụng chính sách miễn thuế phù hợp.
- Xử lý chênh lệch số lượng và trị giá: Trường hợp có sự chênh lệch về số lượng hoặc trị giá giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tái nhập, doanh nghiệp phải giải trình rõ lý do bằng văn bản và cung cấp các tài liệu chứng minh hợp pháp để cơ quan hải quan xem xét quyết định.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục: Các Chi cục Hải quan địa phương có trách nhiệm hướng dẫn tận tình cho doanh nghiệp, kiểm tra đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ để tránh việc lợi dụng chính sách trốn thuế, đồng thời đảm bảo giải quyết nhanh chóng để không gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5494/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Phước.
Trả lời công văn số số 1374/HQBP-NV ngày 4/8/2021 của Cục Hải quan tỉnh Bình Phước báo cáo vướng mắc về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với hàng hóa xuất kinh doanh phải tái nhập để tái chế nhưng không thực hiện tái xuất
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hoàn thuế đối với trường hợp: “Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khẩu”
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”
Căn cứ Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm: a) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập trở lại Việt Nam...”
Căn cứ khoản 19 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ bổ sung Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định các trường hợp không thu thuế gồm: “Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này”.
Căn cứ Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định: “1. Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;
b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.
…
4. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định”.
Căn cứ Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về mã loại hình.
Căn cứ các quy định nêu trên, việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu theo loại hình B11 (xuất kinh doanh) phải tái nhập được thực hiện như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước theo loại hình B11 và đã kê khai nộp thuế xuất khẩu, khi tái nhập theo loại hình A31 (nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu), nếu cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng tái nhập là hàng xuất khẩu trước đây và hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến ở nước ngoài thì được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; trường hợp cơ quan hải quan không có cơ sở xác định hàng tái nhập là hàng xuất khẩu trước đây thì phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, đồng thời không được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp.
b) Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế khi nhập khẩu) và không thực hiện thủ tục không thu thuế xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu thì sử dụng tờ khai xuất khẩu mã loại hình B11, kê khai nộp thuế xuất khẩu theo quy định. Khi tái nhập để sửa chữa sau đó tái xuất hoặc để tiêu thụ nội địa theo loại hình A31, nếu cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng tái nhập là hàng xuất khẩu trước đây và hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến ở nước ngoài thì được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu; trường hợp cơ quan hải quan không có cơ sở xác định hàng tái nhập là hàng xuất khẩu trước đây thì phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, đồng thời không được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp.
Doanh nghiệp không phải khai thay đổi mục đích sử dụng trong trường hợp hàng tái nhập để tái chế nhưng không tái xuất.
2. Đối với mã loại hình G13 (tạm nhập miễn thuế)
a) Đối với các tờ khai nhập khẩu chưa phát sinh, Cục Hải quan tỉnh Bình Phước thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 432/TCHQ-QLRR ngày 05/8/2021 của Tổng cục Hải quan.
b) Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu sau đó tái nhập nhưng không có xác nhận của cơ quan hải quan trên tờ khai tái nhập về việc hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến ở nước ngoài thì cơ quan hải quan không đủ cơ sở để không thu thuế nhập khẩu, hoàn thuế xuất khẩu khi tái nhập theo quy định tại Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
3. Đối với phế liệu, phế phẩm do doanh nghiệp chế xuất bán vào nội địa
Để xác định phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất được bán vào nội địa đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Phước nghiên cứu quy định tại Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc vượt thẩm quyền theo các quy định nêu trên thì báo cáo cụ thể về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về hải quan) để được hướng dẫn.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4515/TCHQ-GSQL năm 2024 quản lý phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất nhập khẩu qua các lối thông quan, đường chuyên dụng thuộc cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5177/TCHQ-GSQL năm 2024 hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5302/TCHQ-GSQL năm 2024 ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4515/TCHQ-GSQL năm 2024 quản lý phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất nhập khẩu qua các lối thông quan, đường chuyên dụng thuộc cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5177/TCHQ-GSQL năm 2024 hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan rồi nhập khẩu trở lại nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5302/TCHQ-GSQL năm 2024 ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5494/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý vướng mắc đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5494/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
