Giới thiệu về Công văn 5302/TCHQ-GSQL năm 2024
Công văn 5302/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát đối với việc ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này hướng tới mục tiêu nâng cao tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, giả mạo xuất xứ Việt Nam và bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5302/TCHQ-GSQL
1. Nguyên tắc chung về ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu
- Việc ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu phải thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân xuất khẩu với khách hàng nước ngoài, bảo đảm không vi phạm pháp luật Việt Nam và phù hợp với quy định của nước nhập khẩu.
- Nhãn hàng hóa phải thể hiện thông tin trung thực, chính xác, không được gây hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, hoặc nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
2. Quy định nghiêm ngặt về ghi xuất xứ trên nhãn hàng hóa
- Hàng hóa xuất khẩu chỉ được phép ghi xuất xứ Việt Nam (như "Made in Vietnam", "Product of Vietnam", "Sản xuất tại Việt Nam"...) khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xuất xứ theo quy định của pháp luật Việt Nam về xuất xứ hàng hóa hoặc theo các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
- Nghiêm cấm việc ghi xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam chỉ qua các công đoạn gia công, chế biến, đóng gói đơn giản mà không có sự thay đổi bản chất hàng hóa hoặc không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), tiêu chí tỷ lệ giá trị gia tăng theo quy định.
- Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ tại Việt Nam thì trên nhãn hàng hóa không được thể hiện các thông tin, hình ảnh, ký hiệu gây hiểu nhầm rằng sản phẩm đó có nguồn gốc từ Việt Nam.
3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp xuất khẩu
- Doanh nghiệp xuất khẩu phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung ghi trên nhãn hàng hóa, đặc biệt là thông tin về xuất xứ sản phẩm.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu, quy trình sản xuất, gia công khi có yêu cầu kiểm tra, giám sát từ cơ quan Hải quan trong quá trình thông quan hoặc kiểm tra sau thông quan.
4. Chỉ đạo nghiệp vụ đối với cơ quan Hải quan các cấp
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc ghi nhãn hàng hóa ngay tại khâu thông quan, tập trung vào các nhóm mặt hàng có nguy cơ cao về gian lận xuất xứ hoặc lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn hoặc vi phạm rõ ràng về ghi nhãn, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa, yêu cầu người khai hải quan giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5302/TCHQ-GSQL năm 2024 đóng vai trò như một hành lang hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế kiểm tra nhãn hàng hóa xuất khẩu. Đồng thời, văn bản góp phần bảo vệ thương hiệu quốc gia, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp sản xuất chân chính trong nước, đồng thời giảm thiểu rủi ro hàng hóa Việt Nam bị các nước nhập khẩu áp đặt các biện pháp trừng phạt hoặc phòng vệ thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5302/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam.
(Số 218 đường Nguyễn Quý Cảnh, KĐT An Phú-An Khánh, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 95/CV-VASEP ngày 06/9/2024 của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam đề nghị được thực hiện ghi trên nhãn hàng hóa xuất khẩu là “Sản xuất tại Việt Nam” hoặc “Sản phẩm của Việt Nam” theo quy định tại tiết a điểm 3 Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 111/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP, cụ thể: “Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu”. Trên cơ sở ý kiến trả lời của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Quy tắc xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung , bởi Thông tư số 44/2023/TT0BTC ngày 29/12/2023 và các Thông tư quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
2. Về ghi xuất xứ hàng hóa:
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa đổi, sung một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP quy định:
“3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
a) Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này”.
Căn cứ Điều 15 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 111/2021/NĐ-CP quy định về xuất xứ hàng hóa:
“1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia;
2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”, “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa”;
3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa;
4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt”.
Theo đó, trường hợp không xác định được xuất xứ hàng hóa theo quy định thì ghi xuất xứ hàng hóa trên nhãn theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 111/2021/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan trả lời để Hiệp hội thông báo đến các Doanh nghiệp liên quan biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
- 3Thông tư 44/2023/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5302/TCHQ-GSQL năm 2024 ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5302/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
