Công văn 5489/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ bảo hiểm. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo sự thống nhất trong việc kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực bảo hiểm
Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, một số loại hình dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học.
- Dịch vụ bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn.
- Dịch vụ tái bảo hiểm (bao gồm cả nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài và nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài).
- Các gói bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm liên quan đến con người thuộc nhóm không chịu thuế theo quy định chi tiết của pháp luật.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm chịu thuế
Đối với các hoạt động kinh doanh bảo hiểm không thuộc nhóm miễn thuế, mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất là 10%. Cụ thể:
- Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (bao gồm cả bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới).
- Dịch vụ môi giới bảo hiểm và các dịch vụ đại lý bảo hiểm hưởng hoa hồng (trừ trường hợp đại lý bảo hiểm cho các dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT).
- Các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khác có phát sinh doanh thu chịu thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nguyên tắc xác định thuế GTGT đối với hoạt động đồng bảo hiểm
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức phân bổ và xuất hóa đơn trong trường hợp nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng tham gia đồng bảo hiểm cho một tài sản hoặc dự án:
- Doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu (doanh nghiệp đại diện ký hợp đồng) có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng theo toàn bộ giá trị dịch vụ bảo hiểm của hợp đồng.
- Các doanh nghiệp bảo hiểm thành viên tham gia đồng bảo hiểm sẽ thực hiện xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu tương ứng với phần doanh thu và trách nhiệm bảo hiểm mà mình nhận lại.
- Thuế suất áp dụng cho hoạt động đồng bảo hiểm này tuân thủ theo thuế suất của loại hình bảo hiểm được giao kết trên hợp đồng gốc (thường là 10% đối với bảo hiểm phi nhân thọ).
- Quy định về kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Lập hóa đơn GTGT đầy đủ, đúng thời điểm phát sinh doanh thu phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Kê khai thuế GTGT đầu ra đối với các dịch vụ bảo hiểm chịu thuế suất 10% và thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo nguyên tắc phân bổ đối với hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp bảo hiểm cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời, tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5489/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Ngày 23/09/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 57694/CT-HTr ngày 07/9/2015 của Cục thuế TP. Hà Nội kiến nghị vướng mắc về thuế suất thuế GTGT của Công ty Bảo Việt Hà Nội. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9, Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%:
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ…
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí…”.
Căn cứ tại Tiết b, Điểm 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đối với dịch vụ xuất khẩu: "2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật…”
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất 10%:
“Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 hướng dẫn về thuế suẩt thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
1. Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới bảo hiểm, dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%.
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục thuế Tp. Hà Nội đối với trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm hàng hóa như sau:
1. Thuế GTGT áp dụng cho các đơn bảo hiểm hàng hóa đi từ một quốc gia đến một quốc gia khác không qua lãnh thổ Việt Nam (người được bảo hiểm và người yêu cầu bảo hiểm là các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và đang hoạt động tại Việt Nam có hàng hóa tiêu dùng tại nước ngoài) áp dụng thuế suất GTGT là 0%.
2. Thuế suất GTGT áp dụng cho các đơn bảo hiểm hàng xuất khẩu đi từ kho hàng tại Việt Nam sang kho hàng tại một quốc gia khác (người được bảo hiểm và người yêu cầu bảo hiểm là các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và đang hoạt động tại Việt Nam có hàng hóa tiêu dùng tại nước ngoài) và các đơn bảo hiểm hàng xuất khẩu với người được bảo hiểm là cá nhân, tổ chức nước ngoài và người yêu cầu bảo hiểm là các cá nhân, tổ chức tại Việt Nam thì: Thuế suất 0% áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ bảo hiểm thực hiện ở ngoài Việt Nam; Thuế suất 10% áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ bảo hiểm thực hiện ở Việt Nam; Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam và không xác định được giá tính thuế theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí thì dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp này áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP.Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4313/TCT-CS năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ điều tra thống kê do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4174/TCT-CS năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4392/TCT-DNL năm 2015 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 453/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4313/TCT-CS năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ điều tra thống kê do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4174/TCT-CS năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4392/TCT-DNL năm 2015 về vướng mắc thuế suất thuế giá trị gia tăng của nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 453/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5489/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
