Tóm tắt Công văn 4313/TCT-CS năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ điều tra thống kê
Công văn 4313/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ điều tra thống kê. Nội dung văn bản tập trung xác định mức thuế suất áp dụng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, giúp các doanh nghiệp và đơn vị liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
- Căn cứ pháp lý để xác định thuế suất thuế GTGT
- Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Theo nguyên tắc phân loại thuế suất: Các dịch vụ không nằm trong danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% hoặc 5% thì sẽ áp dụng mức thuế suất phổ thông.
- Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định mức thuế suất 10% áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ không được quy định tại các điều khoản ưu đãi thuế suất khác.
- Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ điều tra thống kê
- Tổng cục Thuế làm rõ rằng hoạt động cung cấp dịch vụ điều tra thống kê không thuộc nhóm đối tượng được miễn thuế GTGT hoặc chịu thuế suất ưu đãi 5%.
- Do đó, dịch vụ điều tra thống kê thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
- Quy định này áp dụng thống nhất cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thống kê trên thị trường.
- Hướng dẫn thực hiện và kê khai hóa đơn
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ điều tra thống kê có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT khi hoàn thành dịch vụ hoặc khi thu tiền dịch vụ theo quy định.
- Trên hóa đơn GTGT phải thể hiện rõ mức thuế suất thuế GTGT là 10% và tính toán chính xác số thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ này được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4313/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1759/CT-TTHT ngày 05/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Nam Định hỏi về thuế GTGT của dịch vụ điều tra thống kê.
Về vấn đề này, sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 thì:
“10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội";
Theo quy định tại Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì :
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Intemet" thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%;
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.
Căn cứ các hướng dẫn trên và công văn số 3385/BKHCN-TTKHCN ngày 14/9/2015 thì Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Nam Định tại công văn số 1759/CT-TTHT: dịch vụ điều tra thống kê (thu thập số liệu cung cấp cho khách hàng không phải là dịch vụ khoa học và công nghệ nên không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Doanh nghiệp thực hiện xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng với thuế suất thuế GTGT 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5158/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng ống nghiệm nhựa đựng máu để xét nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3048/TCT-KK năm 2015 giải quyết đề nghị của Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-miền Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Kali clorua do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4171/TCT-DNL năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị cung cấp phục vụ hoạt động tại Lô 09.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5158/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng ống nghiệm nhựa đựng máu để xét nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2479/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3048/TCT-KK năm 2015 giải quyết đề nghị của Công ty cổ phần hóa phẩm dầu khí DMC-miền Nam về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng Kali clorua do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4171/TCT-DNL năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị cung cấp phục vụ hoạt động tại Lô 09.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4930/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã mía do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4313/TCT-CS năm 2015 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ điều tra thống kê do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4313/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
