1. Tổng quan về Công văn 547/TXNK-CST năm 2016
Công văn 547/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất sang nước thứ ba hoặc trả lại cho chủ hàng nước ngoài. Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục để doanh nghiệp được hưởng chính sách không thu thuế xuất khẩu đối với loại hình hàng hóa này.
2. Nguyên tắc không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất
Theo tinh thần của Công văn 547/TXNK-CST và các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, chính sách không thu thuế xuất khẩu được áp dụng dựa trên các nguyên tắc sau:
- Đối tượng áp dụng: Hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện về trạng thái hàng hóa: Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng như khi nhập khẩu, chưa qua quá trình gia công, chế biến, sản xuất hoặc sử dụng tại Việt Nam.
- Sự phù hợp của hồ sơ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa xuất khẩu chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó (sự trùng khớp về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, thông số kỹ thuật).
3. Quy định cụ thể về việc xử lý thuế
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý nghĩa vụ thuế đối với từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp:
- Trường hợp chưa nộp thuế nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp chưa thực hiện nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng ban đầu và tiến hành tái xuất theo đúng quy định pháp luật, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện thủ tục không thu thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không thu thuế xuất khẩu đối với lô hàng tái xuất này.
- Trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu: Đối với hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu, khi thực hiện tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn trả số tiền thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ hàng hóa thực tế tái xuất, đồng thời không phải nộp thuế xuất khẩu.
4. Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan
Để được áp dụng chính sách không thu thuế xuất khẩu đối với hàng tái xuất sang nước thứ ba, doanh nghiệp cần chuẩn bị và xuất trình đầy đủ các chứng từ pháp lý sau cho cơ quan Hải quan:
- Tờ khai hải quan: Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu và tờ khai hải quan xuất khẩu đối ứng.
- Chứng từ thương mại: Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu (hoặc thỏa thuận trả lại hàng ký kết với đối tác nước ngoài), hóa đơn thương mại và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Văn bản giải trình: Doanh nghiệp phải có văn bản giải trình rõ ràng gửi cơ quan Hải quan về lý do tái xuất hàng hóa (ví dụ: hàng lỗi, không đúng quy cách theo hợp đồng, hoặc chuyển bán sang thị trường thứ ba).
- Chứng từ thanh toán: Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với giao dịch nhập khẩu và xuất khẩu (nếu có) để chứng minh tính trung thực của giao dịch.
5. Trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cả cơ quan quản lý và đối tượng nộp thuế:
- Đối với doanh nghiệp: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo, hồ sơ xuất trình và nguồn gốc của hàng hóa tái xuất.
- Đối với cơ quan Hải quan: Có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ lâm sàng và thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) để ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, lợi dụng chính sách hoàn thuế, không thu thuế để trục lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 547/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 392/HQNA-NV ngày 21/03/2016 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An về việc vướng mắc thực hiện không thu thuế đối với hàng nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì: hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
Trường hợp các mặt hàng rượu, bia, thuốc lá, gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng khi xuất khẩu để kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa đã nhập khẩu trước đây.
Căn cứ Khoản 12 Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì: Cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập là hàng đã xuất khẩu trước đây, không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan là hàng đã nhập khẩu trước đây, nếu tại thời Điểm làm thủ tục tái nhập, tái xuất người khai hải quan nộp đủ hồ sơ không thu thuế theo hướng dẫn tại Điều 121 hoặc Điều 122 Thông tư này (trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người nộp thuế phải có chứng từ, thông tin về hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 53 Thông tư này) và cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm giải quyết không thu thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan.
Để có cơ sở xử lý vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An, Cục Thuế xuất nhập khẩu đề nghị đơn vị báo cáo chi tiết tên hàng, số lượng; số, ngày tờ khai nhập khẩu, số, ngày tờ khai xuất khẩu; kết quả kiểm tra thực tế của cơ quan hải quan trên tờ khai nhập khẩu và xuất khẩu; xác nhận của cơ quan kiểm lâm trên bộ hồ sơ lâm sản xuất khẩu và ý kiến đề xuất của đơn vị về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) trước ngày 15/04/2016.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Nghệ An biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1082/TCHQ-GSQL năm 2015 về giám sát hàng tái xuất qua điểm thông quan Nà Quân tỉnh Cao Bằng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2020/TXNK-CST năm 2015 xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày đối với mặt hàng gỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 507/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tái xuất quá 365 ngày do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Công văn 1082/TCHQ-GSQL năm 2015 về giám sát hàng tái xuất qua điểm thông quan Nà Quân tỉnh Cao Bằng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2020/TXNK-CST năm 2015 xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày đối với mặt hàng gỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 507/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tái xuất quá 365 ngày do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 547/TXNK-CST năm 2016 không thu thuế xuất khẩu đối với hàng tái xuất sang nước thứ ba do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 547/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
