Tóm tắt Công văn 547/CT-CS năm 2025 về thuế tài nguyên do Cục Thuế ban hành
Công văn 547/CT-CS đưa ra những hướng dẫn cụ thể và quan trọng liên quan đến chính sách miễn thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác đất và sử dụng tại chỗ, đồng thời quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục để người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về trường hợp miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác tại chỗ
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế tài nguyên, việc miễn thuế tài nguyên đối với đất được áp dụng cụ thể như sau:
- Miễn thuế tài nguyên đối với đất do các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao hoặc cho thuê thực hiện khai thác và sử dụng tại chỗ trên chính diện tích đất được giao, được thuê đó.
- Miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác để san lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh, quân sự, đê điều.
- Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế bao gồm cả các loại cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng ở dạng thô, không thể xác định cụ thể từng chất và được sử dụng trực tiếp cho mục đích san lấp hoặc xây dựng công trình.
- Lưu ý quan trọng: Đối với các trường hợp vận chuyển lượng đất, cát, đá, sỏi này đi nơi khác để sử dụng hoặc tiêu thụ (bán) thì tổ chức, cá nhân bắt buộc phải kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.
- Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn thuế tài nguyên theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế tài nguyên đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ, tổ chức, cá nhân được giao/thuê đất tự khai thác hoặc đơn vị nhận thầu thi công phải chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế trước khi tiến hành khai thác. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo Mẫu số 06/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Bản sao hồ sơ xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hoặc hồ sơ về việc xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
- Trường hợp đơn vị thực hiện khai thác là nhà thầu thi công thì phải cung cấp thêm bản sao văn bản giao thầu (hợp đồng giao thầu) ký kết trực tiếp với chủ đầu tư công trình.
- Địa điểm và thời hạn nộp: Toàn bộ bộ hồ sơ này phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi diễn ra hoạt động khai thác tài nguyên trước khi bắt đầu tiến hành khai thác để làm cơ sở hưởng miễn thuế tài nguyên.
- Hướng dẫn áp dụng thực tế đối với đơn vị thi công và cơ quan thuế địa phương
Cục Thuế hướng dẫn phương án xử lý nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp phát sinh trong thực tế như sau:
- Đối với tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình: Trong quá trình thi công, nếu có phát sinh sản lượng tài nguyên và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng hoặc tiêu thụ (hoặc việc khai thác không trái quy định pháp luật về quản lý tài nguyên) thì đơn vị phải thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên đầy đủ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh tài nguyên khai thác.
- Đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê thì được áp dụng chính sách miễn thuế tài nguyên theo đúng quy định.
- Chi cục Thuế khu vực VII có trách nhiệm căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để hướng dẫn, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 547/CT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực VII.
Cục Thuế nhận được công văn số 1444/CTTQU-TTHT ngày 14/11/2024 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang (nay là Chi cục Thuế khu vực VII) về chính sách thuế. Đối với nội dung về thuế tài nguyên, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 6 Điều 9 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 quy định:
“Điều 9. Miễn, giảm thuế
6. Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự; đê điều.”
- Tại khoản 3 Điều 3, khoản 5 Điều 10 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:
“Điều 3. Người nộp thuế
3. Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.
Điều 10. Miễn thuế tài nguyên
5. Miễn thuế tài nguyên đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.
Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vận chuyển đi nơi khác để sử dụng hoặc bán thì phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.”
- Tại điểm b.4 khoản 2 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 51. Thủ tục hồ sơ và trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế
2. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:
b.4) Thủ tục miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều:
Tổ chức, cá nhân được giao, được thuê đất tự khai thác hoặc đơn vị nhận thầu thi công phải có văn bản đề nghị theo mẫu số 06/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư, về xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều; trường hợp đơn vị nhận thầu thi công thì phải có văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư. Bộ hồ sơ này được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi khai thác trước khi khai thác để hưởng miễn thuế tài nguyên.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh tài nguyên khai thác; trường hợp đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê thì được miễn thuế tài nguyên.
Tại điểm b.4 khoản 2 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục miễn thuế tài nguyên trong trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn.
Theo đó, đề nghị Chi cục Thuế khu vực VII căn cứ quy định và hồ sơ thực tế để hướng dẫn thực hiện đúng quy định.
Cục Thuế trả lời để Chi Thuế khu vực VII biết./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6088/TCT-QLN năm 2024 về Tiền chậm nộp thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 483/TCT-CS năm 2025 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 530/CT-CS năm 2025 kê khai nộp thuế tài nguyên do Cục Thuế ban hành
- 4Công văn 549/CT-CS năm 2025 về Thuế tài nguyên do Cục Thuế ban hành
Công văn 547/CT-CS năm 2025 về thuế tài nguyên do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 547/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
