Tổng quan về Công văn 5452/TCT-CS năm 2015
Công văn 5452/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng sau khi có ý kiến báo cáo Bộ Tài chính, giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản phúc lợi này.
1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi học phí
Theo hướng dẫn tại Công văn 5452/TCT-CS, việc xác định khoản chi học phí cho con người lao động có được tính vào chi phí được trừ hay không phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể sau:
- Đối với con của người lao động nước ngoài: Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Điều kiện ghi nhận trong hợp đồng: Khoản chi trả hộ này phải được quy định rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp, tổng công ty, tập đoàn.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Cụ thể là hóa đơn thu học phí do cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất, kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đối với con của người lao động Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước hoặc nước ngoài, khoản chi này không được coi là chi phí tiền lương, tiền công thông thường mà được xem xét dưới góc độ chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động nếu đáp ứng các điều kiện về khống chế mức chi phúc lợi (không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế).
2. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi học phí
Công văn 5452/TCT-CS cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản lợi ích nhận được từ việc doanh nghiệp trả hộ học phí:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại Việt Nam và nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế TNCN: Khoản chi trả hộ này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và tiền học phí phải được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ thu tiền của nhà trường mang tên công ty hoặc ghi rõ công ty thanh toán hộ).
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, hoặc chi trả cho các bậc học khác ngoài mầm non đến trung học phổ thông (như bậc đại học, cao đẳng, cao học), thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
3. Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 5452/TCT-CS mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ và soạn thảo hợp đồng lao động:
- Tối ưu hóa chi phí thuế: Doanh nghiệp cần rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài để đảm bảo quy định rõ ràng về khoản chi học phí cho con của họ nhằm đủ điều kiện tối ưu hóa thuế TNDN và TNCN.
- Chuẩn hóa chứng từ: Khi thực hiện thanh toán học phí, doanh nghiệp nên thực hiện chuyển khoản trực tiếp từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của nhà trường để đảm bảo tính hợp pháp và chặt chẽ của chứng từ thanh toán.
- Phân biệt đối tượng áp dụng: Cần phân biệt rõ ràng giữa người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc trong nước để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5452/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 3626/CT-TTHT ngày 02/11/2015 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn về chi phí được trừ đối với khoản chi học phí, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm k, khoản 2, Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định về một số khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“k) Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường hợp đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;”
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chi trực tiếp khoản tiền phí và học phí cho con người lao động Việt Nam và khoản chi nêu trên được ghi trong quy chế của Công ty, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1700/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí được trừ đối với khoản chi phí trồng lại rừng và tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khoản thu nhập từ việc bán gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3335/VPCP-KTTH năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4095/TCT-CS năm 2016 chi phí được trừ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1700/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí được trừ đối với khoản chi phí trồng lại rừng và tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khoản thu nhập từ việc bán gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3335/VPCP-KTTH năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4095/TCT-CS năm 2016 chi phí được trừ xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5452/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ đối với khoản chi học phí, sau khi báo cáo Bộ Tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5452/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
