Tổng quan về Công văn 5446/TCHQ-KTTT
Công văn 5446/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn, đôn đốc và thống nhất thực hiện các biện pháp xử lý nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhằm tối ưu hóa công tác quản lý nợ và hạn chế nợ đọng kéo dài.
Các nội dung trọng tâm về xử lý nợ thuế
Nội dung chỉ đạo tại Công văn tập trung vào các nhóm giải pháp và quy trình nghiệp vụ cụ thể sau:
- Rà soát, phân loại nợ thuế chính xác: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tiến hành rà soát kỹ lưỡng các khoản nợ thuế phát sinh tại đơn vị. Thực hiện phân loại nợ theo đúng tính chất, bao gồm: nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi, nợ chờ xử lý, nợ được khoanh và nợ đề nghị xóa. Việc phân loại phải dựa trên hồ sơ thực tế của người nộp thuế và tiến trình áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
- Áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế: Đẩy mạnh việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính quản lý thuế theo đúng quy định pháp luật. Các biện pháp bao gồm trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng nợ thuế, dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, và phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi cần thiết.
- Khoanh nợ và xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền thực hiện khoanh nợ, xóa nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đảm bảo việc xử lý nợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch, tránh tình trạng trục lợi hoặc bỏ sót đối tượng đủ điều kiện.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan hải quan với cơ quan thuế nội địa, ngân hàng thương mại, chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh thông tin về người nộp thuế, tài khoản ngân hàng, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác thu hồi nợ.
- Chế độ báo cáo và giám sát tiến độ: Thiết lập cơ chế báo cáo định kỳ về kết quả thu hồi nợ thuế và xử lý nợ xấu. Tổng cục Hải quan sẽ thực hiện giám sát, kiểm tra chuyên đề đối với các đơn vị có số nợ thuế lớn hoặc tiến độ xử lý nợ chậm để kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5446/TCHQ-KTTT đóng vai trò thúc đẩy công tác quản lý nợ thuế trong lĩnh vực hải quan đi vào nề nếp, giảm thiểu tỷ lệ nợ đọng kéo dài và làm sạch số liệu nợ thuế. Việc thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo này giúp nâng cao tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ nguồn thu cho ngân sách nhà nước một cách hiệu quả và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5446/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hải Phòng; |
Phúc đáp công văn số 80/CV ngày 11/10/2006, công văn số 113/CV ngày 01/11/2006 của Công ty TNHH DV XNK Nam Phương về việc xin gia hạn nộp, giải tỏa cưỡng chế nợ thuế truy thu 934.486.714 đồng đối với các lô hàng thức ăn chế biến từ sữa dạng bột đóng gói bán lẻ Công ty nhập khẩu tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm b khoản 2 điều 63 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan.
Căn cứ mục IV phần G Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Yêu cầu Công ty phải đăng ký kế hoạch nộp trả Cục Hải quan TP. Hải Phòng hết số nợ thuế truy thu trên đồng thời có tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số nợ thuế truy thu đó. Trên cơ sở cam kết của Công ty, Cục Hải quan TP. Hải Phòng xem xét cho Công ty được nộp chậm số nợ thuế truy thu nói trên. Trong thời gian nộp chậm số nợ thuế truy thu nói trên, Công ty phải nộp 0,1% số tiền chậm nộp cho mỗi ngày nộp chậm.
Trước mắt, để tránh chi phí lưu kho, lưu bãi và bảo đảm chất lượng của các lô hàng sữa nhập khẩu, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng xem xét cho phép Công ty được làm thủ tục Hải quan cho lô hàng sữa đã về tới cảng Hải Phòng nhưng chưa được thông quan với các điều kiện sau:
- Ngoài số tiền thuế truy thu nêu trên, Công ty không có nợ thuế cưỡng chế của các lô hàng khác.
- Lô hàng sữa mới phát sinh này phải đủ điều kiện nhập khẩu
- Công ty phải nộp đủ thuế của lô hàng mới phát sinh nói trên trước khi nhận hàng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty DV XNK Nam Phương biết và liên hệ với Cục Hải quan TP. Hải Phòng để được giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3013/TCHQ-TXNK năm 2013 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3260/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3720/TCHQ-TXNK năm 2013 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5446/TCHQ-KTTT xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5446/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
