Tóm tắt Công văn 5444/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 5444/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
1. Quy định về việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn tại Công văn 5444/TCT-KK và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính.
- Trường hợp dự án đầu tư được thực hiện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính, chưa thành lập chi nhánh hay ban quản lý dự án thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
2. Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Công văn làm rõ phương án xử lý số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của doanh nghiệp:
- Bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cùng kỳ tính thuế của trụ sở chính.
- Kết chuyển và hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng thì phải kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư để tiếp tục theo dõi và khấu trừ.
3. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc biệt
Tổng cục Thuế cũng đưa ra các lưu ý cụ thể đối với một số trường hợp phát sinh trong thực tế:
- Đối với dự án đầu tư của chi nhánh mới thành lập chưa đăng ký kinh doanh, việc kê khai và hoàn thuế phải do trụ sở chính thực hiện và theo dõi riêng biệt trên hồ sơ khai thuế của trụ sở chính.
- Người nộp thuế cần đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư để tránh bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Việc phân bổ và kê khai thuế phải tuân thủ đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư hướng dẫn về Luật Quản lý thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
4. Đánh giá và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, phân loại rõ ràng chi phí đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và chi phí của dự án đầu tư. Việc kê khai đúng mẫu tờ khai (mẫu 01/GTGT và mẫu 02/GTGT) và thực hiện bù trừ đúng quy trình sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế nhanh chóng, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5444/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận Vinafco
(Thôn Tự Khoái, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 18/TCKT-VLC ngày 21/9/2017 của Công ty TNHH Tiếp vận Vinafco về việc đề nghị làm rõ về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh.
Căn cứ điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính);
Căn cứ điểm c, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam quy định Kho bãi, lưu giữ hàng hóa (Mã ngành 5210), Bốc xếp hàng hóa (Mã ngành 5224) thuộc nhóm ngành Vận tải kho bãi (Nhóm H).
Theo nội dung trình bày tại công văn số 18/TCKT-VLC ngày 21/9/2017, Công ty TNHH tiếp vận Vinafco có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội, ký hợp đồng thuê kho (có thời hạn) của các công ty khác tại các tỉnh, thành phố khác. Tại các kho này Công ty thực hiện hoạt động cho thuê kho, lưu giữ và bảo quản hàng hóa, bốc xếp hàng hóa thuộc nhóm ngành Vận tải kho bãi thì hoạt động của Công ty không thuộc trường hợp điều chỉnh tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015. Nếu Công ty có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi Công ty có trụ sở chính (đơn vị trực thuộc khác tỉnh) thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc; nếu Công ty không có đơn vị trực thuộc khác tỉnh hoặc có đơn vị trực thuộc khác tỉnh nhưng đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính.
Tổng cục Thuế trả lời để doanh nghiệp biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 767/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5260/TCHQ-GSQL năm 2015 về khai báo hải quan theo Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2691/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc trong việc triển khai Thông tư 26/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5778/TCT-KK năm 2017 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 07/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 767/TCT-CS năm 2015 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5260/TCHQ-GSQL năm 2015 về khai báo hải quan theo Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2691/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc trong việc triển khai Thông tư 26/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5778/TCT-KK năm 2017 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 07/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5444/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5444/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
